Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Công ty luật hàng đầu được đánh giá dựa trên tiêu chí nào? Tìm hiểu điều kiện hoạt động, dịch vụ pháp lý, trách nhiệm nghề nghiệp và kinh nghiệm lựa chọn công ty luật uy tín.

Trong bối cảnh các vấn đề pháp lý ngày càng đa dạng, cá nhân và doanh nghiệp có xu hướng tìm kiếm công ty luật hàng đầu để được tư vấn, đại diện và hỗ trợ giải quyết công việc hiệu quả. Vậy công ty luật hàng đầu được đánh giá dựa trên những tiêu chí nào, cung cấp dịch vụ gì và cần đáp ứng điều kiện pháp luật ra sao? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ những nội dung này, đồng thời giải đáp các thắc mắc thường gặp khi lựa chọn công ty luật.

I. Vì sao ngày càng nhiều cá nhân, doanh nghiệp tìm kiếm công ty luật hàng đầu?

Nhu cầu tìm kiếm công ty luật hàng đầu ngày càng gia tăng do cá nhân và doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều vấn đề pháp lý trong quá trình hoạt động, từ thành lập, quản trị, ký kết hợp đồng đến giải quyết tranh chấp. Việc lựa chọn một công ty luật có đội ngũ luật sư chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn và quy trình làm việc chuyên nghiệp giúp khách hàng nhận diện sớm rủi ro, đưa ra phương án xử lý phù hợp và hạn chế những hậu quả pháp lý không mong muốn.

Đặc biệt, đối với doanh nghiệp, việc đồng hành cùng công ty luật không chỉ nhằm giải quyết vấn đề phát sinh mà còn hỗ trợ kiểm soát rủi ro pháp lý trong hoạt động thường xuyên. Đây là lý do nhiều doanh nghiệp ưu tiên lựa chọn đơn vị có năng lực chuyên môn và khả năng cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện.

II. Tìm hiểu về công ty luật hàng đầu

Để làm rõ khái niệm, tiêu chí đánh giá và phạm vi dịch vụ, trước hết cần tìm hiểu công ty luật hàng đầu được hiểu như thế nào và những đặc điểm thường có ở một đơn vị uy tín.

1. Công ty luật hàng đầu được hiểu như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 34 Luật Luật sư 2006, được sửa đổi, bổ sung năm 2012, công ty luật bao gồm công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn. Thành viên của công ty luật phải là luật sư.

Pháp luật hiện hành không quy định riêng khái niệm “công ty luật hàng đầu”. Đây thường là cách gọi nhằm chỉ những công ty luật có năng lực chuyên môn, đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, phạm vi dịch vụ đa dạng, uy tín và khả năng đáp ứng tốt nhu cầu pháp lý của khách hàng. Vì vậy, khi lựa chọn công ty luật, khách hàng nên đánh giá dựa trên các tiêu chí cụ thể thay vì chỉ dựa vào danh xưng “hàng đầu”.

2. Những tiêu chí để đánh giá một công ty luật hàng đầu

Để lựa chọn công ty luật hàng đầu, khách hàng nên xem xét đồng thời năng lực chuyên môn, kinh nghiệm, uy tín và chất lượng dịch vụ qua các tiêu chí sau:

  • Năng lực đội ngũ luật sư: Có đội ngũ luật sư được cấp phép hành nghề, có chuyên môn phù hợp và kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực khách hàng cần hỗ trợ.
  • Kinh nghiệm và kết quả thực tiễn: Có kinh nghiệm xử lý các vụ việc tương tự, khả năng đưa ra phương án pháp lý phù hợp và bảo vệ tốt quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.
  • Phạm vi dịch vụ: Cung cấp đa dạng dịch vụ như tư vấn doanh nghiệp, đầu tư, hợp đồng, lao động, đất đai, sở hữu trí tuệ, tranh chấp và tố tụng.
  • Uy tín và tính minh bạch: Có thông tin hoạt động rõ ràng, tuân thủ quy định pháp luật, minh bạch về phạm vi công việc, chi phí và trách nhiệm của các bên.
  • Quy trình làm việc chuyên nghiệp: Có quy trình tiếp nhận, phân tích và xử lý hồ sơ rõ ràng, bảo đảm tiến độ và thường xuyên cập nhật tình trạng vụ việc cho khách hàng.
  • Đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp: Tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư, bảo mật thông tin và đặt quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ.

Những tiêu chí trên giúp khách hàng có cơ sở đánh giá và lựa chọn công ty luật phù hợp với nhu cầu pháp lý thực tế.

3. Công ty luật hàng đầu thường cung cấp những dịch vụ pháp lý nào?

Theo Điều 4 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi 2012), dịch vụ pháp lý của luật sư bao gồm tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng và các dịch vụ pháp lý khác. Trên cơ sở đó, công ty luật hàng đầu thường cung cấp các nhóm dịch vụ chính như:

  • Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, đầu tư, hợp đồng, lao động, đất đai, thuế, sở hữu trí tuệ...
  • Tham gia tố tụng: Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong các vụ án, vụ việc theo quy định.
  • Đại diện ngoài tố tụng: Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân để giải quyết các vấn đề pháp lý.
  • Dịch vụ pháp lý khác: Soạn thảo, thẩm định văn bản, hồ sơ và hỗ trợ thực hiện các thủ tục pháp lý.

Nhìn chung, phạm vi dịch vụ càng phù hợp với nhu cầu thực tế và được thực hiện chuyên nghiệp thì càng giúp khách hàng chủ động phòng ngừa, xử lý rủi ro pháp lý.

III. Quy định của pháp luật về công ty luật hàng đầu

Để hoạt động đúng pháp luật, công ty luật hàng đầu phải đáp ứng các điều kiện về tổ chức, hành nghề và tuân thủ những quy định liên quan trong quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý.

1. Điều kiện để thành lập và hoạt động của công ty luật theo quy định pháp luật

Theo Điều 32 Luật Luật sư 2006, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012, việc thành lập tổ chức hành nghề luật sư, trong đó có công ty luật, phải đáp ứng các điều kiện nhất định. Cụ thể:

  • Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập phải có ít nhất 02 năm hành nghề liên tục theo quy định.
  • Tổ chức hành nghề luật sư phải có trụ sở làm việc.
  • Mỗi luật sư chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập 01 tổ chức hành nghề luật sư.
  • Trường hợp luật sư thuộc các Đoàn luật sư khác nhau cùng thành lập công ty luật thì được lựa chọn đăng ký hoạt động tại địa phương nơi có một trong các Đoàn luật sư mà luật sư là thành viên.
  • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư chưa là thành viên của Đoàn luật sư nơi tổ chức đặt trụ sở phải gia nhập Đoàn luật sư tại địa phương đó theo quy định.

Như vậy, việc đáp ứng đầy đủ điều kiện về luật sư, trụ sở và tổ chức là cơ sở để công ty luật được thành lập và hoạt động hợp pháp.

2. Quyền và nghĩa vụ của công ty luật trong quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý

Theo Điều 21 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư 2012) quy định về quyền và nghĩa vụ của luật sư. Mặc dù điều luật trực tiếp quy định đối với luật sư, nhưng đây là cơ sở quan trọng để xác định quyền và trách nhiệm của công ty luật trong quá trình tổ chức, cung cấp dịch vụ pháp lý thông qua đội ngũ luật sư của mình.

Về quyền, luật sư được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề; được đại diện cho khách hàng theo quy định; được hành nghề, lựa chọn hình thức hành nghề và hình thức tổ chức hành nghề luật sư; được hành nghề trên toàn lãnh thổ Việt Nam và hành nghề ở nước ngoài theo quy định pháp luật. Ngoài ra, luật sư còn có các quyền khác theo Luật Luật sư. Trên cơ sở đó, công ty luật có quyền tổ chức hoạt động hành nghề, cung cấp dịch vụ pháp lý, đại diện cho khách hàng thông qua luật sư và thực hiện các quyền hợp pháp khác phù hợp với hình thức tổ chức của mình.

Về nghĩa vụ, luật sư phải tuân thủ các nguyên tắc hành nghề; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy định có liên quan trong quan hệ với cơ quan tiến hành tố tụng; có thái độ hợp tác, tôn trọng người tiến hành tố tụng; tham gia tố tụng đầy đủ, kịp thời trong các vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu; thực hiện trợ giúp pháp lý; tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ và thực hiện các nghĩa vụ khác theo Luật Luật sư. Công ty luật có trách nhiệm tổ chức và bảo đảm hoạt động của luật sư thuộc tổ chức mình được thực hiện phù hợp với các yêu cầu này.

Bên cạnh các quy định chuyên ngành về luật sư, công ty luật còn phải thực hiện các quyền, nghĩa vụ chung tương ứng với loại hình tổ chức của mình. Theo Điều 7 và Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025), doanh nghiệp có các quyền như tự do kinh doanh ngành, nghề pháp luật không cấm; tự chủ kinh doanh; lựa chọn hình thức tổ chức, phương thức huy động và sử dụng vốn; tìm kiếm thị trường, khách hàng, ký kết hợp đồng; tuyển dụng lao động; khiếu nại, tham gia tố tụng và các quyền khác theo quy định.

Đồng thời, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ đăng ký và công khai thông tin, bảo đảm tính trung thực của hồ sơ, tổ chức kế toán, thực hiện nghĩa vụ thuế, bảo đảm quyền lợi người lao động và các nghĩa vụ khác theo pháp luật.

Do vậy, trong quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý, công ty luật vừa phải bảo đảm quyền hành nghề của luật sư, vừa phải tuân thủ các nghĩa vụ nghề nghiệp và nghĩa vụ pháp lý của tổ chức, qua đó bảo đảm dịch vụ được cung cấp đúng quy định và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

3. Tiêu chuẩn và trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư khi hành nghề tại công ty luật

Việc xác định rõ tiêu chuẩn và trách nhiệm nghề nghiệp là yêu cầu quan trọng đối với luật sư khi hành nghề tại công ty luật.

Về tiêu chuẩn: Theo Điều 10 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi 2012), để trở thành luật sư, cá nhân phải là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, được đào tạo nghề luật sư, qua thời gian tập sự hành nghề và có sức khỏe bảo đảm hành nghề.

Khi hành nghề tại công ty luật, luật sư phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 5 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi 2012), gồm:

  • Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật;
  • Tuân theo quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư;
  • Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan;
  • Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng;
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

Về trách nhiệm nghề nghiệp: Theo Điều 24 Luật Luật sư (sửa đổi 2012), luật sư phải tôn trọng sự lựa chọn của khách hàng, chỉ nhận vụ việc phù hợp với khả năng và thực hiện trong phạm vi yêu cầu; đồng thời thông báo cho khách hàng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm nghề nghiệp của mình. Luật sư không được tự ý chuyển giao vụ việc đã nhận cho luật sư khác, trừ trường hợp khách hàng đồng ý hoặc có sự kiện bất khả kháng.

Về bảo mật thông tin, Điều 25 Luật này yêu cầu luật sư không tiết lộ thông tin về vụ việc, khách hàng mà mình biết được trong quá trình hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác. Luật sư cũng không được sử dụng những thông tin này để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Tổ chức hành nghề luật sư có trách nhiệm bảo đảm nhân viên của mình không tiết lộ thông tin về vụ việc, khách hàng.

Chính vì vậy, luật sư hành nghề tại công ty luật hàng đầu không chỉ phải đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, đạo đức mà còn phải tuân thủ nghiêm ngặt trách nhiệm nghề nghiệp, đặc biệt là độc lập, trung thực, bảo vệ khách hàng và bảo mật thông tin.

4. Hành vi vi phạm trong hoạt động hành nghề luật sư và công ty luật bị xử lý như thế nào?

Căn cứ khoản 7 Điều 6 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, được bổ sung bởi điểm c khoản 6 Điều 1 Nghị định 117/2024/NĐ-CP, các hành vi vi phạm trong hoạt động hành nghề luật sư và công ty luật sau đây có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng:

  • Cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật;
  • Xúi giục khách hàng khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo trái pháp luật;
  • Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;
  • Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức, viên chức để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc;
  • Tham gia lôi kéo, kích động, mua chuộc, cưỡng ép người khác tập trung đông người để gây rối trật tự công cộng, thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
  • Cung cấp dịch vụ pháp lý, hoạt động tư vấn pháp luật với danh nghĩa luật sư hoặc mạo danh luật sư để hành nghề luật sư; treo biển hiệu khi chưa được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc chưa gia nhập Đoàn luật sư;
  • Thực hiện hoạt động dịch vụ pháp lý khác không đúng theo quy định tại Điều 30 Luật Luật sư 2006.

Về hình thức xử phạt bổ sung, theo điểm b khoản 8 Điều 6 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm d khoản 6 Điều 1 Nghị định 117/2024/NĐ-CP, người vi phạm có thể bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi thuộc khoản 7 Điều 6.

Về biện pháp khắc phục hậu quả, theo điểm b khoản 9 Điều 6 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, người vi phạm bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm đối với các trường hợp được quy định tại khoản này, trong đó có các hành vi thuộc điểm d và điểm e khoản 7 Điều 6.

Theo đó, hành vi vi phạm trong hoạt động hành nghề luật sư có thể dẫn đến nhiều chế tài khác nhau, từ phạt tiền đến tước quyền sử dụng chứng chỉ, giấy phép hành nghề và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp, tùy thuộc vào hành vi và mức độ vi phạm.

IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về công ty luật hàng đầu

Để khách hàng có thêm cơ sở khi lựa chọn và sử dụng dịch vụ, dưới đây là những thắc mắc thường gặp liên quan đến công ty luật hàng đầu, từ tiêu chí đánh giá, phạm vi hoạt động đến chi phí và phương thức đồng hành lâu dài.

1. Làm thế nào để đánh giá một công ty luật có uy tín?

Để đánh giá một công ty luật hàng đầu có uy tín, khách hàng nên xem xét các yếu tố về tính pháp lý, năng lực chuyên môn và chất lượng dịch vụ, cụ thể:

  • Tính pháp lý: Kiểm tra tình trạng đăng ký hoạt động và thông tin về đội ngũ luật sư.
  • Năng lực chuyên môn: Xem xét trình độ, kinh nghiệm và khả năng xử lý các vụ việc tương tự.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Ưu tiên công ty luật hàng đầu có kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý khách hàng cần hỗ trợ.
  • Phạm vi dịch vụ: Đánh giá khả năng cung cấp dịch vụ phù hợp và hỗ trợ xuyên suốt quá trình giải quyết vụ việc.
  • Quy trình, chi phí: Có quy trình làm việc rõ ràng, thỏa thuận dịch vụ và chi phí minh bạch.
  • Đạo đức nghề nghiệp: Luật sư tuân thủ pháp luật, bảo mật thông tin và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

Vì vậy, khách hàng nên đánh giá công ty luật hàng đầu dựa trên nhiều tiêu chí thay vì chỉ căn cứ vào danh tiếng hoặc quảng cáo.

2. Công ty luật có được cung cấp dịch vụ trên phạm vi toàn quốc không?

Có, công ty luật được cung cấp dịch vụ trên phạm vi toàn quốc. Theo Điều 22 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi 2012), phạm vi hành nghề của luật sư bao gồm:

  • Tham gia tố tụng với tư cách người bào chữa hoặc người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.
  • Tham gia tố tụng trong các vụ án, vụ việc về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính và các vụ việc khác theo quy định pháp luật.
  • Thực hiện tư vấn pháp luật.
  • Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng thực hiện các công việc liên quan đến pháp luật.
  • Thực hiện các dịch vụ pháp lý khác theo quy định của Luật Luật sư.

Do đó, công ty luật hàng đầu có thể cung cấp dịch vụ pháp lý trên phạm vi toàn quốc, không bị giới hạn chỉ ở địa phương nơi đặt trụ sở, miễn là hoạt động trong phạm vi hành nghề và đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, đối với một số thủ tục hoặc vụ việc cụ thể, việc thực hiện có thể phải tuân theo yêu cầu về thẩm quyền, địa điểm hoặc quy trình của cơ quan có thẩm quyền.

3. Khi nào nên thuê công ty luật thay vì chỉ thuê luật sư riêng?

Nên lựa chọn công ty luật hàng đầu khi vụ việc có tính chất phức tạp, cần phối hợp nhiều lĩnh vực pháp lý hoặc cần được hỗ trợ trong thời gian dài. Công ty luật thường có đội ngũ luật sư và chuyên viên với nhiều chuyên môn, giúp khách hàng được tư vấn toàn diện, phân tích nhiều khía cạnh và xử lý xuyên suốt vụ việc.

Đặc biệt, doanh nghiệp nên thuê công ty luật khi cần tư vấn pháp lý thường xuyên, phòng ngừa rủi ro, xử lý tranh chấp, thực hiện giao dịch hoặc giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động. Ngược lại, với vụ việc đơn giản, phạm vi rõ ràng và chỉ cần một chuyên môn cụ thể, thuê luật sư riêng có thể phù hợp hơn.

4. Chi phí thuê công ty luật được xác định dựa trên những yếu tố nào?

Theo Điều 55 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi 2012), chi phí thuê công ty luật hay chi phí thuê luật sư của công ty luật được xác định chủ yếu dựa trên nội dung, tính chất của dịch vụ pháp lý; thời gian, công sức của luật sư; kinh nghiệm và uy tín của luật sư. Các bên có thể thỏa thuận mức thù lao theo một trong các phương thức gồm: tính theo giờ làm việc, trọn gói theo vụ việc, theo tỷ lệ phần trăm của giá ngạch vụ kiện hoặc giá trị hợp đồng, dự án, hoặc theo hợp đồng dài hạn với mức thù lao cố định.

Bên cạnh thù lao, chi phí thực tế như tiền tàu xe, lưu trú và các khoản chi phí hợp lý khác để thực hiện dịch vụ pháp lý cũng được các bên thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý theo Điều 56 Luật này. Do đó, khi thuê công ty luật, khách hàng nên yêu cầu xác định rõ phạm vi công việc, phương thức tính thù lao, mức phí và các khoản chi phí phát sinh trong hợp đồng để tránh tranh chấp về sau.

5. Doanh nghiệp nên lựa chọn công ty luật theo tiêu chí nào để đồng hành lâu dài?

Doanh nghiệp nên lựa chọn công ty luật có đội ngũ luật sư có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực hoạt động, có kinh nghiệm xử lý các vấn đề pháp lý tương tự và có khả năng cung cấp đa dạng dịch vụ như tư vấn thường xuyên, hợp đồng, lao động, doanh nghiệp, đầu tư và giải quyết tranh chấp. Bên cạnh năng lực chuyên môn, doanh nghiệp cần xem xét uy tín, tính minh bạch về chi phí, khả năng bảo mật thông tin, mức độ phản hồi và cơ chế phối hợp của công ty luật. Đây là những yếu tố giúp bảo đảm việc cung cấp dịch vụ được ổn định, đúng phạm vi thỏa thuận và phù hợp với nhu cầu pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động.

V. Vì sao NPLaw được nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn khi cần dịch vụ pháp lý?

NPLaw được nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn nhờ đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý có chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn và khả năng tư vấn đa dạng lĩnh vực. NPLaw cung cấp giải pháp pháp lý phù hợp với từng nhu cầu, chú trọng tính minh bạch, bảo mật thông tin và quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng, qua đó hỗ trợ cá nhân, doanh nghiệp chủ động phòng ngừa rủi ro và xử lý hiệu quả các vấn đề pháp lý phát sinh. Nếu bạn đang cần tư vấn, hỗ trợ hoặc giải quyết các vấn đề pháp lý, hãy liên hệ NPLaw để được tiếp nhận và tư vấn phù hợp.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo