Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác là trường hợp thường gặp trong quá trình thuê nhà. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác và giải đáp một số thắc mắc liên quan.

Bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác là một trong những trường hợp thường thấy hiện nay. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Giới thiệu các vấn đề liên quan đến bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác

Bên thuê chuyển nhượng hợp đồng thuê là một giao dịch pháp lý khá phổ biến hiện nay, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa ba bên: bên thuê cũ, bên nhận chuyển nhượng và bên cho thuê. Quy trình này yêu cầu rà soát hợp đồng gốc, ký kết phụ lục/văn bản chuyển nhượng và giải quyết rõ ràng về tiền cọc, hiện trạng nhà và các quyền lợi liên quan của bên thuê mới. Việc chuyển nhượng hợp đồng đúng quy trình giúp tránh các rủi ro tranh chấp pháp lý sau này giữa các bên.

II. Tìm hiểu về bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác

Để hiểu rõ hơn về bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác và vấn đề liên quan. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Khi bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác là gì?

Theo Điều 472 Bộ luật dân sự 2015 quy định hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Hiện nay, không có quy định giải thích thế nào là chuyển nhượng hợp đồng. Tuy nhiên, dựa trên thực tế áp dụng có thể hiểu chuyển nhượng hợp đồng là việc một bên trong hợp đồng chuyển giao quyền và nghĩa vụ của mình cho bên thứ ba (bên nhận chuyển nhượng).

 

Như vậy, chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác được hiểu là việc bên thuê chuyển giao quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng thuê nhà của mình cho một bên thứ ba, để bên thứ ba (bên thuê mới) sẽ thay thế vị trí của bên thuê cũ trong mối quan hệ hợp đồng thuê với bên cho thuê.

2. Bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác thì có khác gì với việc cho thuê lại không?

Theo Điều 475 Bộ luật dân sự 2015 có quy định bên thuê có quyền cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý.

Chuyển nhượng hợp đồng thuê và cho thuê lại khác nhau cơ bản về trách nhiệm pháp lý và mối quan hệ giữa các bên. Chuyển nhượng hợp đồng thuê là chấm dứt vai trò, quyền và nghĩa vụ của bên thuê, bên thuê mới tiếp quản hoàn toàn. Cho thuê lại thì bên thuê vẫn chịu trách nhiệm với bên cho thuê và bên thứ ba thuê lại chỉ chịu trách nhiệm với bên thuê.

Về bản chất:

  • Chuyển nhượng hợp đồng thuê: Bên thuê chuyển giao toàn bộ quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng cho bên thuê mới.
  • Cho thuê lại: Bên thuê cho bên thứ ba thuê lại một phần hoặc toàn bộ không gian.

Mối quan hệ với bên cho thuê:

  • Chuyển nhượng hợp đồng thuê: Bên thuê mới (bên nhận chuyển nhượng) trực tiếp làm việc với bên cho thuê (chủ nhà) và có sự tham gia của bên thuê.
  • Cho thuê lại: Bên thuê vẫn là người thuê chính, bên thứ ba thuê lại không có mối quan hệ trực tiếp với bên cho thuê (chủ nhà) và trực tiếp làm việc với bên thuê.

Trách nhiệm pháp lý:

  • Chuyển nhượng hợp đồng thuê: Bên thuê chuyển giao toàn bộ quyền và nghĩa vụ cũng như trách nhiệm pháp lý của bên thuê đối với bên cho thuê trong hợp đồng cho bên thuê mới.
  • Cho thuê lại: Bên thuê vẫn là người thuê theo hợp đồng với bên cho thuê và phải chịu trách nhiệm trả tiền và bảo quản tài sản thuê với bên cho thuê theo hợp đồng thuê.

Tóm lại, cả hai trường hợp là chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác và cho thuê lại có những sự khác biệt nêu trên, tuy nhiên đều cần phải có sự đồng ý của chủ nhà.

3. Khi bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác, hợp đồng gốc có cần sửa đổi hay lập hợp đồng mới không?

Khi bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác, việc lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng thuê, sửa đổi hoặc lập hợp đồng mới là cần thiết để xác định rõ quyền, nghĩa vụ của bên thuê mới.

Theo khoản 1 Điều 403 Bộ luật dân sự 2015 có quy định hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.

Theo đó, tùy vào thỏa thuận giữa các bên, có thể chọn các cách sau:

  • Lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng (hợp đồng 3 bên): Đây là cách phổ biến nhất, được thực hiện giữa bên cho thuê, bên thuê cũ và bên thuê mới. Văn bản này ghi nhận việc bên thuê mới kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ từ hợp đồng gốc mà không cần soạn lại nội dung chi tiết của hợp đồng cũ.
  • Lập phụ lục hợp đồng: Các bên có thể lập phụ lục hợp đồng để sửa đổi thông tin về chủ thể thuê. Và ghi rõ nội dung về quyền lợi và trách nhiệm pháp lý của bên thuê mới.
  • Lập hợp đồng mới: Được thực hiện khi các bên muốn thay đổi đáng kể các điều khoản khác (giá thuê, thời hạn, mục đích sử dụng) hoặc khi bên cho thuê muốn chấm dứt hoàn toàn quan hệ với bên thuê để bắt đầu một giao dịch độc lập với bên thuê mới.

Theo đó, khi bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác thì cần sửa đổi hợp đồng gốc hoặc lập hợp đồng mới tùy theo thỏa thuận giữa các bên.

4. Việc bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác có bắt buộc phải công chứng, chứng thực văn bản chuyển nhượng không?

Theo khoản 2 Điều 119 Bộ luật dân sự 2015, hiện nay không bắt buộc các bên phải công chứng hợp đồng trừ trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Tuy nhiên, để giảm thiểu rủi ro pháp lý và bảo vệ tốt hơn quyền lợi của các bên liên quan trong trường hợp có tranh chấp xảy ra, các bên có thể thỏa thuận tiến hành công chứng hợp đồng chuyển nhượng.

Nhìn chung, việc chuyển nhượng hợp đồng thuê không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực, trừ khi các bên có thỏa thuận hoặc yêu cầu. Tuy nhiên, văn bản chuyển nhượng cần được lập thành văn bản, có sự đồng ý của bên cho thuê để đảm bảo tính pháp lý, tránh tranh chấp và rủi ro sau này.

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác

Tìm hiểu các quy định pháp luật về bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Pháp luật quy định thế nào về giá trị pháp lý của thỏa thuận giữa ba bên khi bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác?

Theo Điều 385, 472 Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Pháp luật hiện hành cho phép các bên tự do thỏa thuận về việc giao kết thực hiện hợp đồng thuê. Thỏa thuận ba bên về việc chuyển nhượng hợp đồng thuê có giá trị pháp lý cao nhất khi được lập thành văn bản và có sự đồng ý của bên cho thuê (chủ sở hữu). Văn bản này xác lập quyền và nghĩa vụ của bên thuê mới và cần tuân thủ đúng nội dung, điều kiện trong hợp đồng gốc để đảm bảo hiệu lực.

- Theo Điều 475 Bộ luật dân sự 2015 có quy định bên thuê có quyền cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý. Việc chuyển nhượng hợp đồng có cần sự đồng ý trước của bên kia hay không phụ thuộc vào loại hợp đồng và các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng các bên đã ký trước đó. Thông thường, trước khi chuyển nhượng hợp đồng thì phải có sự đồng ý của bên còn lại để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng, bảo đảm quyền lợi các bên. Thỏa thuận ba bên được coi là văn bản xác nhận sự đồng thuận của chủ sở hữu tài sản. Nếu không có sự tham gia hoặc đồng ý bằng văn bản của bên cho thuê, việc tự ý chuyển nhượng của bên thuê có thể bị coi là vi phạm hợp đồng và vô hiệu.

- Để chuyển nhượng hợp đồng, các bên cần đáp ứng một số điều kiện cơ bản theo Điều 117 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

  • Các bên trong hợp đồng chuyển nhượng có năng lực hành vi dân sự phù hợp, có thẩm quyền để ký kết theo quy định.
  • Việc ký kết là hoàn toàn tự nguyện.
  • Mục đích, nội dung chuyển nhượng không vi phạm quy định pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Hình thức của hợp đồng chuyển nhượng phù hợp với từng đối tượng, giao dịch.

Như vậy, các bên khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng hợp đồng nên tìm hiểu kỹ các điều kiện chuyển nhượng cụ thể đối với từng trường hợp để đảm bảo việc chuyển nhượng hợp đồng diễn ra đúng quy định và có giá trị pháp lý.

2. Thủ tục lập phụ lục hợp đồng hoặc hợp đồng mới được thực hiện ra sao khi bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác?

Khi bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác (bên thứ ba), việc lựa chọn lập phụ lục hợp đồng hay hợp đồng mới phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên. Thủ tục cơ bản như sau:

- Bên thuê gửi thông báo và nhận được sự đồng ý chuyển nhượng từ chủ sở hữu/bên cho thuê.

- Lập hợp đồng chuyển nhượng mới hoặc phụ lục hợp đồng:

  • Trường hợp các bên lập phụ lục hợp đồng: Ký phụ lục hợp đồng kèm theo hợp đồng thuê chính, với mục đích thay đổi các nội dung, thông tin của bên nhận chuyển nhượng hợp đồng thuê và quyền, nghĩa vụ liên quan theo khoản 1 Điều 403 Bộ luật dân sự 2015.
  • Ký kết hợp đồng mới: Bên thuê lập hợp đồng chuyển nhượng việc thuê nhà cho bên thuê mới. Với các nội dung cơ bản theo khoản 2 Điều 398 Bộ luật dân sự 2015 gồm: Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:

a) Đối tượng của hợp đồng;

b) Số lượng, chất lượng;

c) Giá, phương thức thanh toán;

d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

g) Phương thức giải quyết tranh chấp.

- Ký kết và bàn giao tài sản: Ba bên ký kết vào hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng. Bên thuê bàn giao nhà, chìa khóa, thiết bị và các hóa đơn (điện, nước, dịch vụ) chưa thanh toán cho bên thuê mới.

Công chứng, chứng thực: Nếu hợp đồng gốc được công chứng, hợp đồng chuyển nhượng cũng cần công chứng để đảm bảo giá trị pháp lý. 

Tóm lại, thủ tục lập phụ lục hợp đồng hoặc hợp đồng mới được thực hiện cơ bản theo quy trình trên khi bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác.

3. Những rủi ro thường gặp khi bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác?

Việc chuyển nhượng hợp đồng thuê tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu bên thuê không nắm vững các quy định pháp lý và điều khoản thỏa thuận. Dưới đây là những rủi ro phổ biến nhất đối với bên thuê:

  • Không có sự đồng ý của bên cho thuê (chủ nhà): Hầu hết các hợp đồng đều quy định việc chuyển nhượng phải có sự đồng ý bằng văn bản của bên cho thuê. Nếu tự ý thực hiện, hợp đồng có thể bị coi là vô hiệu, có thể bị đơn phương chấm dứt hợp đồng và mất tiền đặt cọc.
  • Hợp đồng không quy định chặt chẽ, rõ ràng: Hợp đồng chuyển nhượng không thỏa thuận rõ quyền lợi và nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng khiến các bên phát sinh tranh chấp về sau hoặc bị tòa án tuyên vô hiệu.
  • Công chứng hoặc chứng thực khi cần thiết: Một số trường hợp, đặc biệt là thuê nhà kinh doanh, văn phòng, nên công chứng hợp đồng chuyển nhượng để tăng tính pháp lý và khả năng bảo vệ quyền lợi khi có tranh chấp.
  • Bên nhận chuyển nhượng vi phạm hợp đồng: Nếu bên thứ ba không tuân thủ quy định của hợp đồng gốc, chủ nhà có thể truy trách nhiệm ngược lại người chuyển nhượng. Do đó bên chuyển nhượng nên yêu cầu bên nhận cam kết tuân thủ đầy đủ điều khoản thuê nhà.

Suy cho cùng, trong quá trình chuyển nhượng hợp đồng thuê cho bên thứ ba, người thuê có thể gặp nhiều rủi ro liên quan đến pháp lý, tài chính và quyền lợi. Hiểu rõ các rủi ro này sẽ giúp chủ động phòng tránh và đảm bảo giao dịch diễn ra an toàn.

IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác

Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Quyền và nghĩa vụ của người thuê mới được kế thừa thế nào kể từ thời điểm bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác?

Theo Điều 370 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về chuyển giao nghĩa vụ như sau:

  • Bên có nghĩa vụ có thể chuyển giao nghĩa vụ cho người thế nghĩa vụ nếu được bên có quyền đồng ý, trừ trường hợp nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của bên có nghĩa vụ hoặc pháp luật có quy định không được chuyển giao nghĩa vụ.
  • Khi được chuyển giao nghĩa vụ thì người thế nghĩa vụ trở thành bên có nghĩa vụ.

Theo đó, khi bên thuê chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác (bên nhận chuyển nhượng), người thuê mới sẽ kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của người thuê cũ đối với bên cho thuê kể từ thời điểm việc chuyển nhượng có hiệu lực pháp luật.

Các quyền và nghĩa vụ được kế thừa được quy định từ Điều 479 đến Điều 482 Bộ luật dân sự 2015 và Điều 172, 173 Luật nhà ở 2023.

  • Quyền sử dụng tài sản: Người thuê mới có quyền chiếm hữu và sử dụng tài sản thuê theo đúng mục đích và thời hạn còn lại trong hợp đồng gốc.
  • Quyền yêu cầu sửa chữa: Được quyền yêu cầu bên cho thuê bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nếu có hư hỏng không do lỗi của mình.
  • Quyền đơn phương chấm dứt: Có quyền chấm dứt hợp đồng nếu bên cho thuê vi phạm nghiêm trọng các cam kết ban đầu.
  • Nghĩa vụ thanh toán tiền thuê: Chịu trách nhiệm chi trả tiền thuê và các chi phí liên quan (điện, nước, dịch vụ) phát sinh từ thời điểm nhận chuyển nhượng.
  • Bảo quản tài sản: Phải giữ gìn tài sản trong tình trạng tốt và bồi thường nếu gây hư hỏng, thất thoát.
  • Tuân thủ mục đích thuê: Không được tự ý thay đổi công năng hoặc cho bên thứ tư thuê lại nếu không được chủ nhà đồng ý.

Vậy, người thuê mới được kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của bên thuê theo hợp đồng gốc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, kể từ thời điểm bên thuê chuyển nhượng hợp đồng thuê.

2. Khi bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác, trường hợp nào chuyển nhượng là không hợp lệ ngay cả khi các bên đồng ý?

Việc chuyển nhượng hợp đồng thuê tài sản (đặc biệt là nhà đất) vẫn có thể bị coi là không hợp lệ dù các bên (bên thuê, bên cho thuê và bên nhận chuyển nhượng) đã đồng ý, nếu rơi vào các trường hợp sau:

Không đáp ứng điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch theo Điều 160 Luật nhà ở 2023:

  • Hết thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;
  • Bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp ngăn chặn theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Thuộc trường hợp đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền;
  • Không bảo đảm chất lượng, an toàn cho bên thuê nhà ở, có đầy đủ hệ thống điện, cấp nước, thoát nước, bảo đảm vệ sinh môi trường, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Không đáp ứng điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở theo Điều 161 Luật nhà ở 2023:

- Điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự.

Theo Điều 117 Bộ luật dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
  • Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
  • Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

- Thực hiện đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.

Có thể thấy, khi bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác cần phải đáp ứng các điều kiện về nhà ở và chủ thể tham gia giao dịch thì hợp đồng mới có hiệu lực.

3. Người thuê cũ có còn trách nhiệm liên đới nào không sau khi đã hoàn tất việc bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác?

Theo Điều 370 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về chuyển giao nghĩa vụ như sau:

  • Bên có nghĩa vụ có thể chuyển giao nghĩa vụ cho người thế nghĩa vụ nếu được bên có quyền đồng ý, trừ trường hợp nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của bên có nghĩa vụ hoặc pháp luật có quy định không được chuyển giao nghĩa vụ.
  • Khi được chuyển giao nghĩa vụ thì người thế nghĩa vụ trở thành bên có nghĩa vụ.

Về nguyên tắc, khi việc chuyển nhượng hợp đồng thuê đã hoàn tất đúng pháp luật, người thuê cũ (bên chuyển nhượng) sẽ chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với chủ nhà, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

Tuy nhiên trong một số trường hợp, bên thuê phải chịu trách nhiệm liên đới nếu thỏa thuận chuyển nhượng quy định họ chịu trách nhiệm hoặc trường hợp:

  • Nghĩa vụ chưa hoàn tất trước khi chuyển nhượng: Các khoản nợ tiền thuê, tiền điện, nước hoặc các thiệt hại tài sản xảy ra trước thời điểm chuyển nhượng mà chưa được thanh toán hoặc giải quyết xong.
  • Thỏa thuận bảo lãnh: Nếu trong văn bản chuyển nhượng có điều khoản người thuê cũ cam kết bảo lãnh cho người thuê mới (ví dụ: nếu người mới không trả được tiền nhà thì người cũ sẽ trả thay), người thuê cũ vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới.
  • Chuyển nhượng không đúng quy định: Nếu việc chuyển nhượng chưa có sự đồng ý bằng văn bản của chủ nhà hoặc vi phạm các điều khoản cấm trong hợp đồng gốc, giao dịch này có thể bị tuyên vô hiệu và người thuê cũ vẫn là bên chịu trách nhiệm chính.

Do đó, người thuê cũ có thể vẫn còn trách nhiệm liên đới sau khi đã hoàn tất việc bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác.

4. Khi bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác mà không thông báo chủ nhà, vi phạm thường gặp là gì và hậu quả ra sao?

Theo Điều 475 Bộ luật dân sự 2015 quy định bên thuê có quyền cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý.

Đồng thời theo điểm đ khoản 2 Điều 172 Luật nhà ở 2023 quy định bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê.

- Khi bên thuê tự ý chuyển nhượng hợp đồng thuê hoặc cho thuê lại nhà mà không có sự đồng ý của chủ nhà, đây được coi là hành vi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng nghiêm trọng. Dẫn đến hậu quả là bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê đối với bên thuê do tự ý chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác mà không thông báo và có sự đồng ý của bên cho thuê (chủ nhà).

- Ngoài ra, bên thuê có thể phải bồi thường thiệt hại cho chủ nhà nếu việc chuyển nhượng trái phép gây ra hư hỏng tài sản hoặc ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh của chủ sở hữu theo khoản 4 Điều 428 Bộ luật dân sự 2015, theo đó, bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường.

Tóm lại, khi bên thuê chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác mà không thông báo chủ nhà thì sẽ chịu hậu quả như trên.

5. Nếu hợp đồng gốc cấm cho thuê lại, việc bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác dưới hình thức "hợp tác kinh doanh" giả cách để lách luật sẽ bị xử lý ra sao khi bị phát hiện?

Khi hợp đồng gốc cấm cho thuê lại, việc bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác dưới hình thức "hợp tác kinh doanh" giả cách để lách luật là hành vi vi phạm pháp luật.

Theo Điều 407 Bộ luật dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 123 đến Điều 133 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu.

Theo Điều 124 Bộ luật dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo như sau:

  • Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.
  • Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu.

Theo Điều 131 Bộ luật dân sự 2015, hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu như sau:

  • Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
  • Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
  • Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.
  • Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.
  • Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Ngoài ra, trong trường hợp hành vi lập hợp đồng giả tạo để chiếm đoạt tài sản, người thực hiện có thể bị xử lý hình sự theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Theo quy định nêu trên, việc bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác dưới hình thức "hợp tác kinh doanh" giả cách để lách luật thì hợp đồng giả cách sẽ bị vô hiệu và bên thuê có thể bồi thường nếu gây thiệt hại cho bên cho thuê. Trong trường hợp xét thấy có dấu hiệu tội phạm thì bên thuê có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.

V. Bạn đang tìm một chuyên gia pháp lý uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về bên thuê muốn chuyển nhượng hợp đồng thuê cho người khác mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo