Nhằm cung cấp các thông tin cần thiết về vấn đề người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản cho các chủ thể có nhu cầu, NPLaw đã tổng hợp các câu hỏi thường gặp và quy định liên quan tại bài viết dưới đây.
Vấn đề người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản đang là nỗi lo của nhiều tổ chức, cá nhân trong xã hội hiện nay. Do vậy, việc nắm rõ các quy định liên quan để xử lý khi gặp trường hợp này là cơ sở để bảo vệ lợi ích của bản thân. Hiểu được điều này, bài viết dưới đây của NPLaw sẽ cung cấp cho quý bạn đọc những thông tin cần thiết nhất về việc lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp.
I. Thực trạng người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong giai đoạn hiện nay
Trong những năm gần đây, tình trạng người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp lợi dụng uy tín của mình trên thị trường để thực hiện các hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản có xu hướng gia tăng và diễn biến ngày càng phức tạp.
Dựa trên thực tế hiện nay, có thể chỉ ra một số nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng về thực trạng vấn đề này như sau:
- Doanh nghiệp thiếu cơ chế kiểm soát nội bộ, tập trung quyền lực vào một cá nhân.
- Đối tác, khách hàng không thẩm định kỹ lưỡng trước khi tiến hành hợp tác.
- Thiếu nhận thức về các quy định pháp luật liên quan tới vấn đề lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người đại diện pháp luật.

Tóm lại, vấn đề người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong giai đoạn hiện nay đang có xu hướng tăng và là mối lo ngại tới các đối tác, khách hàng muốn hợp tác với doanh nghiệp.
II. Tìm hiểu về người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Để quý bạn đọc có cơ sở hiểu rõ các quy định pháp luật, phân tích dưới đây sẽ nói qua về định nghĩa, các trường hợp và trách nhiệm đặt ra khi người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
1. Người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản được hiểu như thế nào?
Pháp luật hiện nay không có quy định giải thích cụ thể thế nào là người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Do vậy, để hiểu được thuật ngữ này, cần căn cứ vào các quy định liên quan.
Khoản 1 Điều 12 Luật Doanh nghiệp năm 2020, sửa đổi bổ sung bởi Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025 có giải thích về người đại diện theo pháp luật như sau: “Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật”.
Đồng thời, căn cứ vào khoản 1 Điều 174 Bộ Luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bởi Bộ Luật Hình sự sửa đổi năm 2017, 2025 có thể hiểu lừa đảo chiếm đoạt tài sản là việc cá nhân bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng và thuộc một trong các trường hợp được quy định tại điều này.
Như vậy, người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản là cá nhân giữ tư cách người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác theo quy định pháp luật.
2. Người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản thường sử dụng những thủ đoạn phổ biến nào?
Một vấn đề nữa cũng được nhiều người quan tâm khi tìm hiểu về chủ đề này là những thủ đoạn thường được người đại diện theo pháp luật áp dụng để lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Thực tế hiện nay cho thấy, hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của chủ thể này ngày càng diễn biến phức tạp với nhiều thể thức tinh vi, nhưng có thể tóm gọn trong một vài thủ đoạn phổ biến sau:
- Vẽ ra các dự án đầu tư không có thật để huy động vốn từ các thành viên công ty hoặc các đối tác, khách hàng.
- Làm giả báo cáo tài chính, con dấu để ký kết hợp đồng thương mại hay vay vốn ngân hàng.
- Chuyển nhượng tài sản công ty cho cá nhân liên quan với giá thấp bất thường.
Việc nắm rõ các thủ đoạn thường được áp dụng khi người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản giúp các tổ chức, cá nhân liên quan chủ động trong việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mình.
3. Khi nói về trách nhiệm dân sự, người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản chịu trách nhiệm ra sao với công ty và bên thứ ba?
Về nguyên tắc, việc một chủ thể gây ra thiệt hại cho chủ thể khác thì phải bồi thường. Áp dụng trong trường hợp này, khi nói về trách nhiệm dân sự, người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản chịu trách nhiệm bồi thường với công ty và bên thứ ba.

Theo khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp năm 2020, sửa đổi bổ sung năm 2025 thì “Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới đền bù lợi ích bị mất, trả lại lợi ích đã nhận và bồi thường toàn bộ thiệt hại cho công ty và bên thứ ba”.
Như vậy, đối với trách nhiệm dân sự, trường hợp người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì họ phải chịu trách nhiệm trả lại lợi ích đã nhận, bù lại lợi ích đã mất và bồi thường thiệt hại cho công ty và bên thứ ba.
4. Người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản khác với tội tham ô, tham nhũng ở điểm nào?
Để quý bạn đọc hiểu rõ hơn về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người đại diện theo pháp luật, NPLaw cung cấp thêm bảng so sánh điểm khác nhau giữa tội này và tội tham ô, tham nhũng.
Dựa trên Bộ Luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bởi Bộ Luật Hình sự sửa đổi năm 2017, 2025 có thể rút ra một số tiêu chí phân biệt giữa tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người đại diện theo pháp luật và tội tham ô, tham nhũng như sau:
|
Tiêu chí |
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người đại diện theo pháp luật |
Tội tham ô, tham nhũng |
|
Căn cứ pháp lý |
Điều 174 Bộ Luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bởi Bộ Luật Hình sự sửa đổi năm 2017, 2025 |
Mục 1 Chương XXIII Bộ Luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bởi Bộ Luật Hình sự sửa đổi năm 2017, 2025 |
|
Chủ thể thực hiện |
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp |
Người có chức vụ thực hiện trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ |
|
Bản chất |
Tội xâm phạm sở hữu |
Tội phạm về chức vụ |
Trên đây là những tiêu chí cơ bản nhất để phân biệt giữa tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người đại diện theo pháp luật và tội tham ô, tham nhũng. Quý bạn đọc có thể tham khảo để hiểu rõ hơn về hành vi vi phạm này.
III. Các quy định pháp luật có liên quan đến người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Để có căn cứ bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình, điều mà các tổ chức, cá nhân có liên quan cần nắm rõ là các quy định pháp luật điều chỉnh vấn đề người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
1. Bộ luật Hình sự quy định thế nào khi có hành vi người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản?
Bộ Luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bởi Bộ Luật Hình sự sửa đổi năm 2017, 2025 không có quy định về hành vi người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Tuy nhiên, bộ luật này riêng một quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản để áp dụng vào trường hợp này.
Theo Điều 174 Bộ Luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bởi Bộ Luật Hình sự sửa đổi năm 2017, 2025, người đại diện theo pháp luật phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản sẽ bị xử lý như sau:
- Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: trong trường hợp bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm,...(khoản 1 Điều 174).
- Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: trong trường hợp phạm tội có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng,…
- Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: trong trường hợp chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
- Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: trong trường hợp chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
Bên cạnh đó, người đại diện theo pháp luật phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
2. Quy trình xử lý khi phát hiện người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong thực tiễn?
Căn cứ vào các quy định tại Bộ Luật Tố tụng Hình sự năm 2015, được sửa đổi bổ sung năm 2025 thì quy trình xử lý khi phát hiện người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong thực tiễn được thực hiện như sau:
Bước 1: Tiếp nhận, giải quyết giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm
Khi cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có thẩm quyền phải lập biên bản tiếp nhận và ghi vào sổ tiếp nhận (khoản 1 Điều 146).
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải kiểm tra, xác minh và ra một trong các quyết định:
- Quyết định khởi tố vụ án hình sự.
- Quyết định không khởi tố vụ án hình sự.
- Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.
Bước 2: Khởi tố, điều tra vụ án hình sự
Sau khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, cơ quan có thẩm quyền tiến hành điều tra về việc người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Đây là giai đoạn quan trọng, làm nền tảng cho việc xét xử và ra quyết định của Tòa án sau này. Theo Bộ Luật Tố tụng Hình sự năm 2015, được sửa đổi bổ sung năm 2025, bước này thường bao gồm các hoạt động sau:
- Khởi tố và hỏi cung bị can (Chương XI).
- Lấy lời khai người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án, đối chất và nhận dạng (Chương XII).
- Khám xét, thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật (Chương XIII).
- Giám định và định giá tài sản (Chương XV).
Sau khi thực hiện hết các hoạt động này, cơ quan điều ra sẽ đề nghị truy tố nếu có đủ chứng cứ về việc người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Trường hợp không chứng minh được hoặc hết thời hạn điều tra thì cơ quan ra quyết định đình chỉ điều tra.
Bước 3: Xét xử sơ thẩm án hình sự
Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ án kèm theo bản cáo trạng thì Tòa án phải thụ lý vụ án. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án phải phân công Thẩm phán chủ tọa phiên tòa giải quyết vụ án (Điều 276).
Trong thời hạn từ 30 ngày - 03 tháng (tùy tính chất vụ án), Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải ra một trong các quyết định:
- Đưa vụ án ra xét xử.
- Trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung.
- Tạm đình chỉ vụ án hoặc đình chỉ vụ án.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì Tòa án có thể mở phiên tòa trong thời hạn 30 ngày (Điều 277). Sau khi kết thúc phiên tòa, Hội đồng xét xử ra bản án hoặc các quyết định.
Bước 4: Thi hành bản án, quyết định của Tòa án.
Sau khi kết thúc bước 3, bị cáo và những người có liên quan thực hiện thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
Trên đây là quy trình cơ bản để xử lý khi phát hiện người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong thực tiễn. Ngoài ra, tùy vào mức độ phức tạp của hành vi vi phạm mà quy trình có thể phức tạp hơn.
3. Quy định về trách nhiệm bồi thường khi người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản áp dụng ra sao?
Xét về trách nhiệm bồi thường, khi người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản, pháp luật hiện hành đã đưa ra quy định cụ thể tại Bộ Luật Dân sự năm 2015 và Luật Doanh nghiệp năm 2020, sửa đổi bổ sung năm 2025. Cụ thể:
Điều 597 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định “Pháp nhân phải bồi thường thiệt hại do người của mình gây ra trong khi thực hiện nhiệm vụ được pháp nhân giao; nếu pháp nhân đã bồi thường thiệt hại thì có quyền yêu cầu người có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định của pháp luật”.

Cùng với đó, khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp năm 2020, sửa đổi bổ sung năm 2025 cũng chỉ rõ “.....Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới đền bù lợi ích bị mất, trả lại lợi ích đã nhận và bồi thường toàn bộ thiệt hại cho công ty và bên thứ ba”.
Như vậy, khi người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì họ phải chịu trách nhiệm bồi thường với công ty và bên thứ ba. Trường hợp công ty đã đứng ra bồi thường cho bên thứ ba thì người đại diện theo pháp luật phải hoàn trả theo quy định.
IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Để quý bạn đọc nắm được rõ hơn về vấn đề người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản, chúng tôi đã tổng hợp các thắc mắc thường gặp và đưa ra giải đáp dưới đây.
1. Vai trò của hồ sơ, chứng từ trong việc chứng minh hành vi người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì?
Trong việc chứng minh hành vi người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản, hồ sơ, chứng từ có vai trò vô cùng quan trọng. Điều này thể hiện ở một số khía cạnh sau:
- Chứng minh được việc sử dụng “thủ đoạn gian dối” để chiếm đoạt tài sản của người khác. Đây là dấu hiệu để áp dụng Điều 174 Bộ Luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bởi Bộ Luật Hình sự sửa đổi năm 2017, 2025.
- Chứng minh được mức tiền phải bồi thường cho công ty và bên thứ ba.
Trên thực tế, các hồ sơ, chứng từ có thể chứng minh hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người đại diện theo pháp luật đa dạng dưới nhiều hình thức khác nhau. Do vậy, việc thu thập chứng cứ ngay từ ban đầu sẽ có lợi cho bên bị thiệt hại trong quy trình bảo vệ quyền lợi của mình.
2. Quyền và nghĩa vụ của người lao động khi phát hiện người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì?
Theo khoản 2 Điều 5 Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025 thì “Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ phát hiện, tố giác, báo tin về tội phạm; tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm”.
Như vậy, khi phát hiện người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản, người lao động có quyền và nghĩa vụ tố giác tội phạm theo quy định của pháp luật.
3. Người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản rồi tẩu tán tài sản ra nước ngoài, quy trình phối hợp với cơ quan điều tra như thế nào?
Theo Điều 21 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự năm 2025, trong trường hợp người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản rồi tẩu tán tài sản ra nước ngoài, quy trình phối hợp giữa nước ngoài và cơ quan điều tra được thực hiện như sau:
- Khi phát sinh nhu cầu đề nghị nước ngoài thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự, cơ quan lập yêu cầu lập hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự theo quy định tại Điều 19 của Luật này và gửi Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu, Viện kiểm sát nhân dân tối cao vào sổ thụ lý, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc chuyển cho Bộ Ngoại giao, đồng thời thông báo cho cơ quan lập yêu cầu biết. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trả lại hồ sơ cho cơ quan lập yêu cầu, nêu rõ lý do, đề nghị bổ sung thông tin hoặc hướng dẫn lập lại yêu cầu.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm chuyển hồ sơ qua kênh ngoại giao để gửi cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hỗ trợ thực hiện.
- Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo quy định của pháp luật nước ngoài, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải trực tiếp lập yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự thì cơ quan lập yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Bên cạnh đó, công ty và bên thứ ba chịu ảnh hưởng cũng phải phối hợp với cơ quan điều tra trong việc cung cấp chứng cứ, tham gia tố tụng,... để việc xử lý người phạm tội diễn ra thuận lợi hơn.
4. Quy trình tạm giam, khởi tố áp dụng thế nào với người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong thực tiễn?
Dựa trên các quy định tại Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025, có thể khái quát quy trình tạm giam, khởi tố áp dụng với người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong thực tiễn được chia thành các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Khởi tố vụ án
Khi phát hiện người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, cơ quan có thẩm quyền tố tụng hình sự quyết định khởi tố vụ án hình sự (Khoản 1 Điều 153). Thời hạn để ra quyết định khởi tố vụ án là 20 ngày hoặc kéo dài hơn tùy tính chất của vụ án (Điều 147).
Quyết định khởi tố vụ án hình sự phải ghi rõ căn cứ khởi tố, điều, khoản của Bộ luật hình sự được áp dụng và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025.
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, Viện kiểm sát phải gửi quyết định đó đến Cơ quan điều tra có thẩm quyền để tiến hành điều tra.
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải gửi quyết định đó kèm theo tài liệu liên quan đến Viện kiểm sát có thẩm quyền để kiểm sát việc khởi tố
Giai đoạn 2: Bắt. tạm giữ người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Sau khi ra quyết định khởi tố vụ án, nếu có căn cứ chứng tỏ người đại diện theo pháp luật bị buộc tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng các biện pháp ngăn chặn như bắt, tạm giữ….
Đối với việc bắt người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản, Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025 quy định các trường hợp có thể bắt như sau:
- Bắt người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản phạm tội quả tang (Điều 111).
- Bắt người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản đang bị truy nã (112).
Còn đối với biện pháp tạm giữ, pháp luật quy định chỉ áp dụng với người đại diện theo pháp luật bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã (khoản 1 Điều 117).
Quyết định tạm giữ phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị tạm giữ, lý do tạm giữ, giờ, ngày bắt đầu và giờ, ngày hết thời hạn tạm giữ và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật (Khoản 2 Điều 117). Và thời hạn tạm giữ áp dụng theo quy định tại Điều 118.
Giai đoạn 3: Khởi tố bị can
Khi có đủ căn cứ để xác định người đại diện theo pháp luật đã thực hiện hành vi mà pháp luật quy định là tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can (Khoản 1 Điều 179).
Quyết định khởi tố bị can ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định; họ tên, chức vụ người ra quyết định; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, dân tộc, tôn giáo, giới tính, chỗ ở, nghề nghiệp của bị can; bị can bị khởi tố về tội gì, theo điều, khoản nào của Bộ luật hình sự; thời gian, địa điểm phạm tội và những tình tiết khác của tội phạm.
Giai đoạn 4: Quyết định tạm giam
Sau khi ra quyết định khởi tố bị can, nếu phát hiện người đại diện theo pháp luật thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 119 Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025, thì cơ quan có thẩm quyền có thể ra quyết định tạm giam. Cụ thể:
- Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm.
- Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can.
- Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn.
- Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội.
- Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.
Đồng thời, Điều 113 Luật này cũng quy định rõ quy trình ra quyết định tạm giam như sau:
- Lệnh bắt, quyết định phê chuẩn lệnh, quyết định bắt phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị bắt; lý do bắt và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.
- Người thi hành lệnh, quyết định phải đọc lệnh, quyết định; giải thích lệnh, quyết định, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt và phải lập biên bản về việc bắt; giao lệnh, quyết định cho người bị bắt.
- Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó cư trú phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người khác chứng kiến. Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó làm việc phải có đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng kiến. Khi tiến hành bắt người tại nơi khác phải có sự chứng kiến của đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi tiến hành bắt người.
- Không được bắt người vào ban đêm, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã.
Đây là quy định hiện hành về vấn đề này, quý bạn đọc có thể tham khảo để hiểu rõ hơn về quy trình tạm giam, khởi tố người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
5. Làm thế nào để phòng ngừa rủi ro người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong doanh nghiệp?
Thực tế chỉ ra rằng, để phòng ngừa ro người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong doanh nghiệp, các công ty có thể thực hiện một số biện pháp sau:
- Có cơ chế kiểm toán độc lập định kỳ: Công ty có thể thực hiện kiểm toán nội bộ hàng quý và kiểm toán độc lập hàng năm để kịp thời phát hiện những điểm bất thường của dòng tiền doanh nghiệp.
- Tách bạch chức năng quản lý và kiểm soát tài chính của người đại diện theo pháp luật: Doanh nghiệp có thể cân nhắc giới hạn quyền trao cho người đại diện theo pháp luật, không để chủ thể này tự thực hiện cả chức năng quản lý và tài chính mà nên có thêm sự tham gia của các chủ thể khác trong công ty (như kế toán trưởng,...).
- Quy định rõ về nhiệm vụ và trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật tại Điều lệ công ty, quy chế nội bộ: Một phương pháp nữa cũng nên được cân nhắc là ghi rõ về quyền hạn của người đại diện theo pháp luật cũng như những hậu quả mà chủ thể này phải chịu khi có hành vi vi phạm.
Trên đây chỉ là một vài phương pháp phổ biến mà doanh nghiệp có thể tham khảo để phòng ngừa rủi ro người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
V. Bạn đang tìm luật sư giỏi, uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản?
Việc xử lý các vấn đề liên quan đến người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản không phải là điều dễ dàng với hầu hết các tổ chức, cá nhân. Bởi giải quyết vấn đề này đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về Luật Doanh nghiệp, Bộ Luật Hình sự và cả Bộ Luật Tố tụng hình sự. Do vậy, việc tìm đến các luật sư giỏi, uy tín là lựa chọn của nhiều người.
NPLaw, với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý nói chung và hỗ trợ các vấn đề liên quan đến người đại diện theo pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản, là lựa chọn hàng đầu của nhiều cá nhân, doanh nghiệp bởi mức độ uy tín và giá cả phù hợp của gói dịch vụ này.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.