Dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp là loại ngành dịch vụ phổ biến hiện nay. Bài viết này sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp và giải đáp các vấn đề liên quan.
Dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những loại hình dịch vụ giải quyết và tư vấn các vấn đề về thuế thu nhập doanh nghiệp cho các tổ chức, doanh nghiệp thường được sử dụng hiện nay. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Thực trạng liên quan đến dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp
Dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được xem là một trong những mảng quan trọng giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ các quy định mới về quản lý thuế, tránh bị xử phạt hành chính. Dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam đang trải qua những thay đổi lớn do tác động từ các chính sách thuế mới và xu hướng chuyển đổi số mạnh mẽ.

Đòi hỏi thị trường dịch vụ tư vấn phải thích nghi nhanh chóng với các quy định mới, không còn thuần túy là giải đáp pháp luật mà đã chuyển sang hướng tích hợp công nghệ. Các đơn vị tư vấn đang tập trung hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số trong khâu kế toán - thuế, giúp minh bạch hóa tài khoản kinh doanh và tối ưu hóa việc kê khai thuế qua mạng.
II. Khái niệm về dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp
Để hiểu rõ hơn về dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp và các vấn đề liên quan. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?
Theo khoản 1, 2 Điều 3 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP về thu nhập chịu thuế có quy định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này. Theo đó, có thể hiểu, thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định của pháp luật sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan đến thu nhập của doanh nghiệp.
Dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại hình dịch vụ chuyên nghiệp do các tổ chức cung cấp dịch vụ về tư vấn thuế giúp doanh nghiệp quản lý các nghĩa vụ thuế một cách hiệu quả. Các chuyên gia tư vấn thuế sẽ hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt các quy định pháp luật về thuế, tính toán chính xác số thuế phải nộp, lập báo cáo thuế và đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan thuế nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật.
2. Những loại hình doanh nghiệp nào cần tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp chuyên sâu?
Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng có thu nhập chịu thuế theo quy định pháp luật đều có quyền yêu cầu, hỗ trợ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp chuyên sâu từ các tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp. Tuy nhiên, các loại hình doanh nghiệp sau đây nên sử dụng dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp chuyên sâu để đảm bảo tuân thủ các quy định mới nhất và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế:
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Cần tư vấn về các hiệp định tránh đánh thuế hai lần, chuyển lợi nhuận về nước và các ưu đãi thuế đặc thù cho nhà đầu tư nước ngoài.
- Công ty cổ phần: Cơ cấu tổ chức và có những vấn đề thuế phức tạp hơn các loại hình doanh nghiệp khác do đặc thù có nhiều cổ đông, dẫn đến việc phải chịu thuế hai lần, yêu cầu công khai tài chính và thủ tục thuế khi chuyển nhượng cổ phần phức tạp hơn.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Có nhiều chính sách ưu đãi về thuế mới áp dụng cho loại hình doanh nghiệp này như thuế suất ưu đãi và các điều kiện miễn thuế 3 năm đầu cho doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh.
Như vậy, những loại hình doanh nghiệp cần trên được khuyến khích sử dụng dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp chuyên sâu.
3. Dịch vụ tư vấn thuế TNDN có vai trò gì trong quá trình quyết toán thuế cuối năm?
Trong quá trình quyết toán thuế cuối năm, dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp đóng các vai trò then chốt sau:
- Kiểm soát rủi ro sai sót: Chuyên gia rà soát lại toàn bộ hệ thống sổ sách, hóa đơn và chứng từ để phát hiện các sai sót về hạch toán trước khi nộp tờ khai chính thức, giúp doanh nghiệp tránh các khoản phạt chậm nộp hoặc khai sai theo quy định hiện hành.
- Tối ưu hóa chi phí thuế: Tư vấn viên giúp doanh nghiệp xác định chính xác các khoản chi phí được trừ và không được trừ. Cập nhật các chính sách miễn, giảm thuế hoặc ưu đãi thuế mới nhất áp dụng cho năm tài chính để giảm thiểu số thuế phải nộp một cách hợp pháp.
- Hoàn thiện hồ sơ quyết toán: Hỗ trợ lập tờ khai quyết toán thuế TNDN (theo mẫu số 03/TNDN) ban hành kèm theo tại Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC đảm bảo tính chính xác và đúng thời hạn quy định.
- Cập nhật quy định mới: Đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ đúng các thay đổi trong luật thuế TNDN và quản lý thuế, tránh việc áp dụng các quy định đã hết hiệu lực.

Tóm lại, dịch vụ tư vấn thuế TNDN có vai trò quan trọng và cần thiết trong quá trình quyết toán thuế cuối năm đối với các doanh nghiệp.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp
Tìm hiểu các quy định pháp luật về dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định như thế nào về đối tượng nộp thuế TNDN?
Theo Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng nộp thuế TNDN như sau:
- Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
- Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
- Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:
- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;
- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam;
- Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.
Nhìn chung, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như trên về đối tượng nộp thuế TNDN.
2. Pháp luật quy định ra sao về thu nhập chịu thuế và thu nhập được miễn thuế TNDN?
- Theo Điều 3 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thu nhập chịu thuế gồm:
Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.
Thu nhập khác bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;

- Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;
- Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;
- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;
- Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này.
- Theo Điều 4 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 2 Luật Quản lý nợ công sửa đổi 2025 và được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thu nhập miễn thuế gồm:
- Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; thu nhập của doanh nghiệp từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến) ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến), sản xuất muối.
- Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật. Thu nhập tại khoản này được miễn thuế tối đa không quá 03 năm.
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
- Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội; hoạt động tổ chức lao động, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân. (được sửa đổi bởi Điều 178 Luật Thi hành án hình sự 2025)
- Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam; khoản tài trợ nhận được từ doanh nghiệp không có quan hệ liên kết, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập; khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp khoản tài trợ nhận được tại khoản này mà doanh nghiệp sử dụng không đúng mục đích thì bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu sau khi phát hành của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành.
- Thu nhập (bao gồm cả lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trái phiếu Chính phủ, lãi tín phiếu kho bạc) từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao trong các trường hợp sau đây:
- - Thu nhập của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu;
- - Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
- - Thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;
- - Thu nhập từ hoạt động có thu của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ, tổ chức khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết định.
- - Thu nhập của nhà đầu tư từ lãi trái phiếu Chính phủ Việt Nam.
- - Thu nhập của bên cho vay nước ngoài từ lãi, phí phát sinh từ khoản cho vay đối với Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.
- Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó đáp ứng tỷ lệ tối thiểu do Chính phủ quy định; phần thu nhập hình thành quỹ chung không chia, tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hợp tác xã.
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm:
- Dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
- Dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí cung cấp dịch vụ trong giá dịch vụ;
- Dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Có thể thấy, thu nhập chịu thuế và thu nhập được miễn thuế TNDN theo pháp luật hiện hành được quy định như trên.
3. Pháp luật quy định ra sao về đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp?
- Theo Điều 101 Luật quản lý thuế 2019, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế) là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, thực hiện các dịch vụ theo thỏa thuận với người nộp thuế.
Doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thực hiện đăng ký với Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để được cấp giấy xác nhận đủ điều kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
- Điều kiện cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Điều 102 Luật quản lý thuế 2019:
- Là doanh nghiệp đã được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Có ít nhất 02 người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp.
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Điều 103 Luật quản lý thuế 2019 bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;
- Bản chụp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của các cá nhân làm việc tại doanh nghiệp;
- Bản sao hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp với các cá nhân có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế cho doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp từ chối cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Điều 105 Luật quản lý thuế 2019, người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế phải có các tiêu chuẩn sau đây:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế từ 36 tháng trở lên sau khi tốt nghiệp đại học;
- Đạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế. Kỳ thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm môn pháp luật về thuế và môn kế toán.
Người có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế làm việc tại đại lý thuế gọi là nhân viên đại lý thuế. Nhân viên đại lý thuế phải tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức.
Tóm lại, việc đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp được pháp luật quy định như trên.
4. Pháp luật quy định như thế nào về bảo mật thông tin trong hoạt động tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp?
Bảo mật thông tin trong hoạt động tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của khách hàng.
Theo khoản 6 Điều 17 Thông tư 10/2021/TT-BTC quy định nhân viên đại lý thuế có trách nhiệm giữ bí mật thông tin cho tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ của đại lý thuế.
Theo đó, pháp luật có quy định như trên về bảo mật thông tin trong hoạt động tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp
Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Doanh nghiệp mới thành lập có nên sử dụng dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp không?
Doanh nghiệp mới thành lập nên sử dụng dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp để đảm bảo tuân thủ các quy định mới nhất và tối ưu hóa chi phí vận hành ban đầu. Cụ thể:
- Dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp cung cấp cho các doanh nghiệp mới về Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và các chính sách thuế mới nhất mà doanh nghiệp mới dễ bỏ lỡ như mức thuế suất ưu đãi mới theo doanh thu hoặc chính sách miễn giảm thuế đối với một số doanh nghiệp nhỏ và vừa, khởi nghiệp sáng tạo có thể được miễn thuế TNDN lên đến 3 năm. Dịch vụ tư vấn sẽ giúp xác định doanh nghiệp có thuộc đối tượng được hưởng các ưu đãi hay không.
- Doanh nghiệp mới thường gặp khó khăn trong việc thiết lập hệ thống sổ sách về thuế hoặc kế toán chuẩn xác. Dịch vụ tư vấn thuế giúp:
- Kê khai thuế đúng hạn: Tránh các khoản phạt do chậm nộp tờ khai thuế TNDN và quyết toán thuế hàng năm.
- Xác định chi phí hợp lệ: Giúp phân loại chính xác các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, tránh việc bị cơ quan thuế loại bỏ chi phí khi quyết toán, dẫn đến bị truy thu thuế và tiền chậm nộp.
- Hỗ trợ làm việc với cơ quan thuế: Chuyên gia tư vấn sẽ thay mặt doanh nghiệp giải trình hồ sơ, giúp giảm thiểu rủi ro bị thanh tra, kiểm tra do sai sót kỹ thuật.
Như vậy, doanh nghiệp mới thành lập nên sử dụng dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp có phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện không?
- Theo Điều 101 Luật quản lý thuế 2019, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế) là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, thực hiện các dịch vụ theo thỏa thuận với người nộp thuế.
Doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thực hiện đăng ký với Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để được cấp giấy xác nhận đủ điều kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
- Điều kiện cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Điều 102 Luật quản lý thuế 2019:
- Là doanh nghiệp đã được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Có ít nhất 02 người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp.
Theo quy định trên, có thể hiểu dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, người kinh doanh dịch vụ này phải thành lập doanh nghiệp và đáp ứng các điều kiện hành nghề cụ thể theo quy định pháp luật.
3. Doanh nghiệp có được ủy quyền toàn bộ việc thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN cho đơn vị tư vấn không?
Theo khoản 6 Điều 16 Luật quản lý thuế 2019 quy định một trong các quyền của người nộp thuế là ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế để thực hiện dịch vụ đại lý thuế.
Theo khoản 1, 2 Điều 104 Luật quản lý thuế 2019 quy định dịch vụ do đại lý thuế cung cấp cho người nộp thuế theo hợp đồng bao gồm:
- Thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và các thủ tục về thuế khác thay người nộp thuế;
- Dịch vụ tư vấn thuế;
- Dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại Điều 150 của Luật này. Doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Đại lý thuế có quyền, nghĩa vụ sau đây:
- Thực hiện các dịch vụ với người nộp thuế theo thỏa thuận trong hợp đồng;
- Tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan trong hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước người nộp thuế về nội dung dịch vụ đã cung cấp.
Như vậy, theo quy định trên, doanh nghiệp có thể ủy quyền toàn bộ việc thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN cho đơn vị tư vấn theo hợp đồng.
4. Doanh nghiệp có thể thuê tư vấn thuế TNDN cho từng giao dịch hoặc từng dự án riêng lẻ không?
Có. Doanh nghiệp hoàn toàn có thể thuê tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho từng giao dịch hoặc từng dự án riêng lẻ.
Theo khoản 6 Điều 16 Luật quản lý thuế 2019 quy định một trong các quyền của người nộp thuế là ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế để thực hiện dịch vụ đại lý thuế.
Kết luận lại, việc thuê tư vấn thuế TNDN cho từng giao dịch hoặc từng dự án riêng lẻ là nhu cầu của doanh nghiệp, giúp tiết kiệm chi phí, không phải duy trì phí tư vấn hàng tháng nếu doanh nghiệp không có nhu cầu thường xuyên.
5. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau thì việc tư vấn thuế TNDN được thực hiện ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về xác định thu nhập tính thuế như sau:
Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế). Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
Tóm lại, khi doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau thì việc tư vấn thuế TNDN được thực hiện theo quy định trên.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về dịch vụ tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.