Điều kiện xuất khẩu nông sản là vấn đề được doanh nghiệp quan tâm. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về điều kiện xuất khẩu nông sản và giải đáp một số thắc mắc liên quan.
Điều kiện xuất khẩu nông sản là vấn đề mà các doanh nghiệp xuất khẩu cần phải đáp ứng. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về điều kiện xuất khẩu nông sản và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Thực trạng liên quan đến điều kiện xuất khẩu nông sản
Thực trạng việc xuất khẩu nông sản của Việt Nam hiện nay đang chuyển dịch mạnh mẽ từ số lượng sang chất lượng để đáp ứng các tiêu chuẩn ngày càng khắt khe của thị trường quốc tế, đặc biệt là các thị trường khó tính như EU, Mỹ và Nhật Bản. Song với đó các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản cũng phải đáp ứng các điều kiện về kỹ thuật như vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn xanh và truy xuất nguồn gốc đang ngày càng nghiêm ngặt, tạo ra thách thức lớn về việc đáp ứng các tiêu chí để mở rộng thị trường xuất khẩu.
II. Khái niệm về điều kiện xuất khẩu nông sản
Để hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan đến điều kiện xuất khẩu nông sản. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Điều kiện xuất khẩu nông sản là gì?
Theo khoản 1 Điều 28 Luật thương mại 2005 được hướng dẫn tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 14 Nghị định 17/2020/NĐ-CP, xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.

Theo đó, điều kiện xuất khẩu nông sản là những quy định pháp lý, tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật của nông sản xuất khẩu mà các doanh nghiệp và các quốc gia phải tuân thủ để đảm bảo tính hợp pháp, an toàn và công bằng trong hoạt động giao thương quốc tế.
2. Vì sao pháp luật quy định các điều kiện đối với hoạt động xuất khẩu nông sản?
Pháp luật quy định các điều kiện đối với hoạt động xuất khẩu nông sản do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó các nguyên nhân chủ yếu vì:
- Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm: Nông sản là mặt hàng thiết yếu, quy định điều kiện giúp kiểm soát dư lượng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, và các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng.
- Tuân thủ yêu cầu thị trường quốc tế: Đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe từ thị trường khó tính (ví dụ: EU, Mỹ), giúp nông sản vượt qua rào cản kỹ thuật, không bị trả về hoặc cấm nhập khẩu.
- Nâng cao uy tín và sức cạnh tranh: Việc quản lý chặt chẽ khâu sản xuất, chế biến, đóng gói theo quy chuẩn quốc tế giúp nâng cao vị thế và giá trị nông sản Việt Nam.
- Giảm thiểu rủi ro và tổn thất: Quy định về quy trình thu hoạch, sơ chế giúp giảm hao hụt, đảm bảo chất lượng hàng hóa qua chuỗi cung ứng dài.
- Quản lý nhà nước và phát triển bền vững: Tạo cơ sở pháp lý để quản lý hoạt động kinh doanh, thúc đẩy các vùng chuyên canh quy mô lớn, tạo việc làm và tăng thu nhập cho nông dân.
Như vậy, pháp luật quy định các điều kiện đối với hoạt động xuất khẩu nông sản vì những lý do nêu trên.
3. Những yếu tố nào thường được xem xét khi xác định điều kiện xuất khẩu nông sản?
Những yếu tố chính thường được xem xét khi xác định điều kiện xuất khẩu nông sản có thể kể đến như:
- Chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm: Đây là yếu tố quan trọng nhất, nông sản phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về dư lượng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, và vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất (ví dụ: chứng nhận HACCP, GMP, GlobalGAP) theo yêu cầu của từng thị trường mục tiêu. Một số thị trường yêu cầu Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale - CFS) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate - HC).
- Kiểm dịch thực vật và động vật: Sản phẩm cần được kiểm dịch, đảm bảo không mang mầm bệnh sang nước nhập khẩu và có giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật/động vật hợp lệ.
- Truy xuất nguồn gốc: Phải có chứng nhận về nguồn gốc xuất xứ, đảm bảo nông sản được sản xuất tại vùng an toàn, không bị ô nhiễm.
- Quy định đóng gói và ghi nhãn: Sản phẩm phải đóng gói đúng quy cách, ghi nhãn mác rõ ràng về thông tin thành phần, xuất xứ, hạn sử dụng.

Nhìn chung, những yếu tố trên thường được xem xét khi xác định điều kiện xuất khẩu nông sản.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến điều kiện xuất khẩu nông sản
Tìm hiểu các quy định về điều kiện xuất khẩu nông sản là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về điều kiện xuất khẩu nông sản theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Pháp luật hiện nay quy định như thế nào về điều kiện xuất khẩu nông sản ra thị trường nước ngoài?
- Theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 57/2018/NĐ-CP, nông sản được quy định là sản phẩm của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp (nghề làm muối). Cụ thể:
- Nông sản ngành nông nghiệp: lúa gạo, ngô, khoai, sắn, cà phê, hồ tiêu, thịt lợn, thịt và trứng gia cầm,…
- Nông sản ngành lâm nghiệp: gỗ khai thác, củi, tre, nhựa thông, trám, đước,...
- Nông sản ngành thủy sản: tôm, cá, cá biển, ruốc, hàu, trai, tép,...
- Nông sản ngành diêm nghiệp: sản xuất muối.
- Theo Điều 41 Luật An toàn thực phẩm 2010 được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm xuất khẩu là:
- Đáp ứng các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của Việt Nam.
- Phù hợp với quy định về an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với quốc gia, vùng lãnh thổ có liên quan.
- Theo đó, doanh nghiệp xuất khẩu nông sản cần phải đáp ứng các điều kiện cơ bản như sau:
Điều kiện về chất lượng sản phẩm và kiểm dịch:
Theo Điều 10, 11 Luật An toàn thực phẩm 2010, nông sản xuất khẩu cần đảm bảo:
- Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định về giới hạn vi sinh vật gây bệnh, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng thuốc thú y, kim loại nặng, tác nhân gây ô nhiễm và các chất khác trong thực phẩm có thể gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.
- Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
- Quy định về bao gói và ghi nhãn thực phẩm;
- Quy định về bảo quản thực phẩm.
- Bảo đảm truy xuất được nguồn gốc theo quy định tại Điều 54 của Luật này.
- Có chứng nhận vệ sinh thú y của cơ quan thú y có thẩm quyền đối với thực phẩm tươi sống có nguồn gốc từ động vật theo quy định của pháp luật về thú y.
Điều kiện về cơ sở sản xuất nông sản:
Theo Điều 19 Luật An toàn thực phẩm 2010 được hướng dẫn bởi Điều 12, 13, 14, 15 Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Điều 23, 34 Luật này, cơ sở sản xuất nông sản xuất khẩu cần đáp ứng điều kiện sau:
- Bảo đảm các điều kiện về đất canh tác, nguồn nước, địa điểm sản xuất để sản xuất thực phẩm an toàn;
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về sử dụng giống cây trồng, giống vật nuôi; phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chất kích thích tăng trưởng, chất tăng trọng, chất phát dục, chất bảo quản thực phẩm và các chất khác có liên quan đến an toàn thực phẩm;
- Tuân thủ quy định về kiểm dịch, vệ sinh thú y trong giết mổ động vật; về kiểm dịch thực vật đối với sản phẩm trồng trọt;
- Thực hiện việc xử lý chất thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Chất tẩy rửa, chất diệt khuẩn, chất khử độc khi sử dụng phải bảo đảm an toàn cho con người và môi trường;
- Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm, lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất thực phẩm tươi sống.
- Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
- Có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, giấy chứng nhận lưu hành tự do, chứng nhận y tế, chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ hoặc giấy chứng nhận khác có liên quan đối với thực phẩm xuất khẩu trong trường hợp có yêu cầu của nước nhập khẩu theo khoản 1 Điều 42 Luật An toàn thực phẩm 2010.

Tóm lại, điều kiện xuất khẩu nông sản ra thị trường nước ngoài cần đáp ứng các quy định trên và quy định của quốc gia nhập khẩu nông sản.
2. Quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng đối với nông sản xuất khẩu như thế nào?
- Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm xuất khẩu theo Điều 41 Luật An toàn thực phẩm 2010 được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 46/2026/NĐ-CP là:
- Đáp ứng các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của Việt Nam.
- Phù hợp với quy định về an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với quốc gia, vùng lãnh thổ có liên quan.
Theo đó, tiêu chuẩn chất lượng đối với nông sản xuất khẩu không chỉ tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam mà còn phải đáp ứng nghiêm ngặt các rào cản kỹ thuật của nước nhập khẩu. Cụ thể:
- Tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm và dư lượng hóa chất: Đây là tiêu chuẩn tiên quyết để nông sản được phép lưu thông tại các thị trường quốc tế. Mức dư lượng tối đa cho phép: Nông sản phải đảm bảo hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng và vi sinh vật nằm trong ngưỡng cho phép. Ví dụ, EU vừa thắt chặt mức MRL đối với hoạt chất Oxamyl xuống mức cực thấp là 0,001 mg/kg từ tháng 5/2024.
- Danh mục cấm xuất khẩu: Nông sản tuyệt đối không được chứa các hoạt chất hoặc thuộc loại bị cấm trong danh mục cấm sử dụng tại nước nhập khẩu hoặc theo quy định pháp luật Việt Nam. Chẳng hạn theo khoản 1 Điều 28 Luật trồng trọt 2018 quy định giống cây trồng đã được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành và không thuộc Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu được xuất khẩu.
- Tuân thủ quy định về kiểm dịch: Tuân thủ quy định về kiểm dịch, vệ sinh thú y trong giết mổ động vật; về kiểm dịch thực vật đối với sản phẩm trồng trọt như lô hàng phải được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật để xác nhận sản phẩm không mang theo các đối tượng kiểm dịch (sâu bệnh, côn trùng có hại) sang nước nhập khẩu.
Vậy, quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng đối với nông sản xuất khẩu được phân tích như trên.
3. Pháp luật quy định như thế nào về việc đăng ký mã số vùng trồng đối với nông sản xuất khẩu?
- Theo Điều 64 Luật trồng trọt 2018 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 15 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 quy định về mã số vùng trồng như sau:
- Mã số vùng trồng là mã định danh được cấp cho vùng trồng nhằm theo dõi, kiểm soát tình hình sản xuất và truy xuất nguồn gốc.
- Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện và có chính sách ưu tiên hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân đăng ký cấp mã số vùng trồng.
- Căn cứ quy định tại Điều 6 Nghị định 38/2026/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mã số vùng trồng phải đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật như sau:
- Diện tích tối thiểu của một vùng trồng là 10 hecta (ha) đối với cây trồng lâu năm. Đối với cây hàng năm, diện tích phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương. Trường hợp có yêu cầu khác về diện tích hoặc kỹ thuật của nước nhập khẩu thì áp dụng theo yêu cầu đó.
- Có quy trình sản xuất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương hoặc địa phương.
- Có hồ sơ ghi chép và lưu trữ các thông tin liên quan đến quy trình sản xuất, thu hoạch sản phẩm.
- Đối với các vùng trồng phục vụ xuất khẩu ngoài việc đáp ứng các yêu cầu nêu trên còn phải tuân thủ các yêu cầu về kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu.
- Theo Khoản 2 Điều 8 Nghị định 38/2026/NĐ-CP quy định thì hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng gồm:
- Đơn đề nghị cấp mã số vùng trồng theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 38/2026/NĐ-CP;
- Bản thuyết minh của vùng trồng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 38/2026/NĐ-CP.
- Theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 Nghị định 38/2026/NĐ-CP thì trình tự thực hiện thủ tục cấp mã số vùng trồng như sau:
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn được giao) bằng hình thức trực tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
- Cơ quan chuyên môn được giao trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp, trả lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 02 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính kể từ ngày nhận hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì trả lại cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn được giao tổ chức thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra thực tế và lập Biên bản kiểm tra vùng trồng theo Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 38/2026/NĐ-CP;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra thực tế đạt yêu cầu, cơ quan chuyên môn được giao ban hành Quyết định cấp mã số vùng trồng theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 38/2026/NĐ-CP.
- Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế không đạt yêu cầu, cơ quan chuyên môn được giao phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân để thực hiện khắc phục các điểm không phù hợp và báo cáo kết quả khắc phục.
- Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả khắc phục đạt yêu cầu, cơ quan chuyên môn được giao thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp mã số vùng trồng; trường hợp không cấp thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
Nhìn chung, việc đăng ký mã số vùng trồng đối với nông sản xuất khẩu được thực hiện theo quy định trên.
4. Điều kiện về nhãn mác hàng hóa đối với nông sản xuất khẩu được quy định ra sao?
Theo Điều 44 Luật An toàn thực phẩm 2010 được hướng dẫn bởi Thông tư 29/2023/TT-BYT và Chương VI Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định về nhãn mác hàng hóa như sau:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm tại Việt Nam phải thực hiện việc ghi nhãn thực phẩm theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.
Đối với thời hạn sử dụng thực phẩm thể hiện trên nhãn thì tùy theo loại sản phẩm được ghi là “hạn sử dụng”, “sử dụng đến ngày” hoặc “sử dụng tốt nhất trước ngày”.
- Đối với thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, thực phẩm đã qua chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen, ngoài các quy định trên còn phải tuân thủ các quy định sau đây:
- Đối với thực phẩm chức năng phải ghi cụm từ “thực phẩm chức năng” và không được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào về tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh;
- Đối với phụ gia thực phẩm phải ghi cụm từ “phụ gia thực phẩm” và các thông tin về phạm vi, liều lượng, cách sử dụng;
- Đối với thực phẩm đã qua chiếu xạ phải ghi cụm từ “thực phẩm đã qua chiếu xạ”;
- Đối với một số thực phẩm biến đổi gen phải ghi cụm từ “thực phẩm biến đổi gen”.
Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định cụ thể về ghi nhãn thực phẩm, thời hạn sử dụng thực phẩm; quy định cụ thể thực phẩm biến đổi gen phải ghi nhãn, mức tỷ lệ thành phần thực phẩm có gen biến đổi phải ghi nhãn.
- Theo khoản 3, 4 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, nhãn của hàng hóa xuất khẩu được thực hiện theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu, hợp đồng, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đồng thời tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này.
- Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không xuất khẩu được hoặc xuất khẩu bị trả lại nhưng đủ điều kiện để đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam, nhà sản xuất phải thực hiện ghi nhãn như đối với hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước hoặc thực hiện ghi nhãn phụ đối với hàng hóa nhập khẩu để lưu thông trong nước theo quy định tại Nghị định này trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường.
- Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, nhãn hàng hóa không được thể hiện những hình ảnh, nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền và các nội dung nhạy cảm khác có thể gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao và thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
Qua phân tích, có thể thấy điều kiện về nhãn mác hàng hóa đối với nông sản xuất khẩu được quy định như trên.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến điều kiện xuất khẩu nông sản
Để hiểu rõ hơn các quy định về điều kiện xuất khẩu nông sản, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Những loại nông sản nào thuộc diện phải đáp ứng điều kiện đặc biệt khi xuất khẩu?
Theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu từ các nước nhập khẩu, các loại nông sản sau đây phải đáp ứng các điều kiện đặc biệt khi xuất khẩu:
- Loại nông sản yêu cầu Giấy phép kinh doanh xuất khẩu:
Lúa gạo: Đây là mặt hàng đặc thù nhất. Để xuất khẩu gạo, doanh nghiệp phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo theo Điều 3 Nghị định 107/2018/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 01/2025/NĐ-CP, theo đó, thương nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận), có quyền được kinh doanh xuất khẩu gạo theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Loại nông sản yêu cầu mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói:
Mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói là tấm hộ chiếu thông hành để các mặt hàng nông sản Việt Nam xuất khẩu chính ngạch đến thị trường các nước trên thế giới. Hầu hết các loại trái cây tươi xuất khẩu chính ngạch đều bắt buộc phải có mã số định danh để truy xuất nguồn gốc. Các loại quả tiêu biểu như sầu riêng, thanh long, vải, nhãn, xoài, mít, chôm chôm, dưa hấu, chuối. Vùng trồng và cơ sở đóng gói phải được Cục Bảo vệ thực vật kiểm tra, giám sát và được nước nhập khẩu phê duyệt mã số theo Điều 6, 7 Nghị định 38/2026/NĐ-CP.
- Loại nông sản yêu cầu kiểm dịch:
Theo Điều 1 Thông tư 30/2014/TT-BNNPTNT, các sản phẩm sau thuộc diện bắt buộc phải có Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật:
- Thực vật: Cây và các bộ phận của cây.
- Sản phẩm thực vật:
a) Các loại củ, quả, hạt, hoa, lá, thân, cành, gốc, rễ, vỏ cây;
b) Các loại tấm, cám, khô dầu, sắn lát, sợi tự nhiên dạng thô, xơ thực vật;
c) Bột có nguồn gốc thực vật, tinh bột sắn;
d) Cọng thuốc lá, bông thô, phế liệu bông, rơm, rạ và thực vật thủy sinh (trừ các loại rong, tảo, thực vật thủy sinh sống ở biển);
đ) Gỗ tròn, gỗ xẻ, pallet gỗ, mùn cưa, mùn dừa;
e) Nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc thực vật (trừ thức ăn ở dạng thành phẩm đã đóng gói kín và ghi nhãn);
g) Giá thể trồng cây có nguồn gốc thực vật.
- Các loại nấm (trừ nấm ở dạng muối, đông lạnh, đóng hộp, nấm men).
- Kén tằm, gốc rũ kén tằm.
- Sản phẩm động vật và thủy sản: Phải đáp ứng các chỉ tiêu về dư lượng kháng sinh và có chứng nhận y tế tùy theo thị trường.
Theo đó, những loại nông sản trên thuộc diện phải đáp ứng điều kiện đặc biệt khi xuất khẩu.
2. Nông sản xuất khẩu sang từng quốc gia có cần đáp ứng các điều kiện khác nhau không?
Theo khoản 2 Điều 41 Luật An toàn thực phẩm 2010 được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, một trong các điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm xuất khẩu là phù hợp với quy định về an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với quốc gia, vùng lãnh thổ có liên quan.
Do đó, để xuất khẩu nông sản sang từng quốc gia doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện khác nhau, phải tuân thủ các tiêu chuẩn bắt buộc của nước sở tại, do các tổ chức công nhận và quy định. Và tùy theo loại nông sản, nước nhập khẩu và nước xuất khẩu, các tiêu chuẩn điều kiện có thể khác nhau.
3. Doanh nghiệp có thể ủy thác cho đơn vị khác thực hiện hoạt động xuất khẩu nông sản hay không?
- Tại Điều 50 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định thương nhân được ủy thác xuất khẩu, ủy thác nhập khẩu hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc không phải là hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện, bên ủy thác hoặc bên nhận ủy thác phải có giấy phép, đáp ứng điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu trước khi ký hợp đồng ủy thác hoặc nhận ủy thác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Trường hợp bên ủy thác không phải là thương nhân, trên cơ sở hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật, bên ủy thác được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
Vì vậy, doanh nghiệp có thể ủy thác cho đơn vị khác thực hiện hoạt động xuất khẩu nông sản.
4. Doanh nghiệp cần lưu ý những vấn đề pháp lý nào khi ký hợp đồng xuất khẩu nông sản?
Khi ký kết hợp đồng xuất khẩu nông sản, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các vấn đề pháp lý then chốt để đảm bảo quyền lợi và hạn chế rủi ro tranh chấp quốc tế:
- Thẩm định đối tác và thị trường: Kiểm tra kỹ uy tín nhà nhập khẩu, yêu cầu về tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, bao bì, nhãn mác của nước nhập khẩu. Cần kiểm tra kỹ giấy phép kinh doanh, năng lực tài chính và uy tín của nhà nhập khẩu, đặc biệt là với các đối tác mới giao dịch lần đầu.
- Điều khoản hợp đồng cần được thỏa thuận chi tiết:
- Incoterms: Quy định rõ điều kiện thương mại quốc tế để xác định trách nhiệm, chi phí và rủi ro chuyển giao.
- Thanh toán: Chọn hình thức thanh toán phù hợp, quy định rõ loại tiền tệ, thời hạn và bộ chứng từ thanh toán.
- Chất lượng và kiểm dịch: Quy định cụ thể tiêu chuẩn chất lượng, quy trình lấy mẫu và chứng thư kiểm dịch thực vật/hàng hóa.
- Quy định về luật áp dụng và giải quyết tranh chấp: Định rõ các sự kiện bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh) và cơ quan giải quyết tranh chấp (trọng tài, tòa án).
Tóm tắt lại, khi ký hợp đồng xuất khẩu nông sản, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý kiểm tra đối tác, tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật/an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu, quy định rõ Incoterms và ngôn ngữ hợp đồng, lựa chọn phương thức thanh toán an toàn và quy định chặt chẽ về hồ sơ kiểm dịch.
5. Nông sản chế biến và nông sản tươi sống có điều kiện xuất khẩu khác nhau như thế nào?
Căn cứ theo Mục 2, 3 Luật An toàn thực phẩm 2010, có thể hiểu sự khác biệt chính giữa xuất khẩu nông sản tươi sống và nông sản chế biến nằm ở mức độ kiểm soát rủi ro sinh học và tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Cụ thể:
Về kiểm dịch:
- Nông sản tươi sống: Sản phẩm tươi sống có nguy cơ cao mang theo vi khuẩn, côn trùng hoặc nấm bệnh lây lan sang nước nhập khẩu do đó phải tuân thủ quy định về kiểm dịch, vệ sinh thú y trong giết mổ động vật; về kiểm dịch thực vật đối với sản phẩm trồng trọt như phải có Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan chức năng cấp hoặc các biện pháp xử lý như chiếu xạ hoặc xử lý hơi nước nóng trước khi xuất khẩu.
- Nông sản chế biến: Nhiều loại nông sản đã qua chế biến sâu (nấu chín, sấy khô nhiệt độ cao, đóng hộp) có thể được miễn kiểm dịch thực vật hoặc có quy định đơn giản hơn vì quá trình chế biến đã tiêu diệt các mầm bệnh.
Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm:
- Nông sản tươi sống: Tập trung vào kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng và các tiêu chuẩn canh tác như VietGAP hoặc Global GAP. Nước nhập khẩu thường kiểm tra mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói.
- Nông sản chế biến: Yêu cầu khắt khe hơn về quy trình sản xuất tại nhà máy. Cơ sở sản xuất phải đạt các chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng như HACCP, ISO 22000, FSSC 22000. Kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu về vi sinh vật và phụ gia thực phẩm sử dụng trong quá trình chế biến.
Kết luận lại, nông sản tươi sống cần chứng minh độ sạch và an toàn (không dịch bệnh/hóa chất), trong khi nông sản chế biến cần chứng minh tiêu chuẩn công nghiệp và an toàn thực phẩm.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về điều kiện xuất khẩu nông sản?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về điều kiện xuất khẩu nông sản mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.