Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Hợp đồng bảo trì thiết bị là loại hợp đồng thường gặp khi thiết bị, máy móc bị hư hỏng cần được sửa chữa, bảo trì. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về hợp đồng bảo trì thiết bị và giải đáp một số thắc mắc liên quan.

Hợp đồng bảo trì thiết bị là một trong những hợp đồng thường gặp khi máy móc, thiết bị cần được sửa chữa, bảo trì sau thời gian sử dụng. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về hợp đồng bảo trì thiết bị và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Giới thiệu về hợp đồng bảo trì thiết bị trong giai đoạn hiện nay

Hợp đồng bảo trì thiết bị hiện nay căn cứ pháp lý thiết yếu xác định trách nhiệm của các bên trong hợp đồng về việc đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định, an toàn và kéo dài tuổi thọ, đặc biệt quan trọng trong bối cảnh sản xuất công nghiệp hiện đại và chuyển đổi số. Hợp đồng bảo trì thiết bị có vai trò cốt lõi là pháp lý hóa dịch vụ, bảo vệ lợi ích cho cả bên sử dụng và nhà cung cấp thiết bị thông qua các điều khoản rõ ràng, minh bạch về phạm vi công việc, chi phí và trách nhiệm giải quyết tranh chấp.

1. Khái niệm về hợp đồng bảo trì thiết bị

Theo Điều 385 Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Theo Điều 513 Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Theo đó, có thể hiểu, hợp đồng bảo trì thiết bị là một thỏa thuận giữa hai bên, nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng, để thực hiện các hoạt động bảo trì, sửa chữa và bảo dưỡng định kỳ. Mục tiêu chính của hợp đồng bảo trì là đảm bảo rằng các thiết bị hoặc hệ thống hoạt động ổn định và hiệu quả, giảm thiểu sự cố và giữ cho chúng hoạt động trong suốt thời gian dài.

2. Ví dụ về vấn đề liên quan đến hợp đồng bảo trì thiết bị thực tế

Các vấn đề liên quan đến hợp đồng bảo trì thiết bị thực tế thường phát sinh do sự thiếu rõ ràng trong các điều khoản hoặc sự khác biệt trong cách hiểu giữa các bên đối với các thỏa thuận trong hợp đồng bảo trì thiết bị.

Ví dụ: Công ty H (Bên A) sử dụng hệ thống camera quan sát từ Công ty X (Bên B) là bên bán và cung cấp dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo trì thiết bị camera (Bên cung ứng dịch vụ bảo trì). Hai bên ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo trì hệ thống camera quan sát, trong hợp đồng có quy định rõ các điều khoản về công việc bảo trì (kiểm tra định kỳ hàng tháng, xử lý sự cố, vệ sinh bảo dưỡng định kỳ và các trường hợp khác). Trong quá trình bảo trì thiết bị, Bên B tự ý thay thế các thiết bị hoặc vật tư phát sinh mà không thông báo hoặc Bên A yêu cầu Bên B thực hiện các công việc ngoài phạm vi bảo trì đã thỏa thuận trong hợp đồng và dẫn đến phát sinh tranh chấp.

Theo đó, trên thực tế có rất nhiều vấn đề phát sinh trong quá trình giao kết, thực hiện hợp đồng bảo trì thiết bị và các bên cần thỏa thuận rõ ràng trách nhiệm mỗi bên trong hợp đồng và tuân thủ theo quy định pháp luật.

3. Tại sao cần thực hiện hợp đồng bảo trì thiết bị

Bảo trì thiết bị để đảm bảo thiết bị luôn hoạt động ổn định, tăng năng suất, kéo dài tuổi thọ, giảm chi phí sửa chữa đột xuất, nâng cao an toàn lao động và duy trì chất lượng sản phẩm, tránh gián đoạn sản xuất và tối ưu hóa hiệu suất hoạt động. Để bảo trì thiết bị các bên cần tiến hành thực hiện hợp đồng bảo trì, việc thực hiện hợp đồng giúp:

  • Ràng buộc trách nhiệm pháp lý: Hợp đồng là tài liệu pháp lý xác định rõ quyền, nghĩa vụ, và trách nhiệm bồi thường thiệt hại của từng bên trong trường hợp vi phạm cam kết hoặc xảy ra sự cố do lỗi bảo trì.
  • Cơ sở giải quyết tranh chấp: Khi có bất đồng về chất lượng dịch vụ, thời gian phản hồi, hoặc chi phí phát sinh, các điều khoản trong hợp đồng là căn cứ để giải quyết một cách minh bạch và công bằng.
  • Tuân thủ các quy định an toàn: Đối với nhiều ngành nghề (ví dụ: y tế, công nghiệp nặng, thang máy), việc bảo trì định kỳ là yêu cầu bắt buộc theo quy định của pháp luật và tiêu chuẩn an toàn lao động. Hợp đồng bảo trì giúp chứng minh doanh nghiệp đã tuân thủ các quy định này.

Như vậy, các bên cần thực hiện hợp đồng bảo trì thiết bị để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình được bảo vệ và thể hiện trách nhiệm pháp lý của mỗi bên.

III. Quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng bảo trì thiết bị

Tìm hiểu các quy định pháp luật về hợp đồng bảo trì thiết bị là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về hợp đồng bảo trì thiết bị theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Quy định cần lưu ý liên quan đến hợp đồng bảo trì thiết bị

Hợp đồng bảo trì thiết bị là một loại hợp đồng dịch vụ và phải tuân thủ các quy định chung của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005 hiện hành. Các quy định cần lưu ý tập trung vào việc đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên để tránh tranh chấp. Cụ thể:

Theo Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015 quy định các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:

  • Đối tượng của hợp đồng;
  • Số lượng, chất lượng;
  • Giá, phương thức thanh toán;
  • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên;
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
  • Phương thức giải quyết tranh chấp.

- Cần định rõ phạm vi công việc: Hợp đồng nên mô tả chi tiết các dịch vụ cần bảo trì, phạm vi công việc và các tiêu chuẩn cần tuân thủ. Điều này giúp tránh hiểu lầm và tranh chấp về phạm vi làm việc sau này.

- Thời gian và tần suất bảo trì: Xác định rõ thời gian và tần suất mà nhà cung cấp dịch vụ bảo trì sẽ thực hiện công việc. Điều này giúp đảm bảo rằng thiết bị hoặc hệ thống được bảo trì đúng lịch trình và đảm bảo hiệu suất hoạt động.

- Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên: 

Theo Điều 517, 518 quyền và nghĩa vụ của bên cung cấp dịch vụ bảo trì như sau:

  • Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ.
  • Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ.
  • Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.
  • Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ.
  • Bảo quản và phải giao lại cho bên sử dụng dịch vụ tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc.
  • Báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.
  • Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
  • Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.

Theo Điều 515, 516 quyền và nghĩa vụ của bên được bảo trì như sau:

  • Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.
  • Trường hợp bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.
  • Trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận.

Dịch vụ bảo trì thiết bị là một hoạt động thương mại cung ứng dịch vụ theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật thương mại 2005. Căn cứ quy định về hình thức giải quyết tranh chấp tại Điều 317 Luật thương mại 2005 như sau: 

  • Thương lượng giữa các bên. 
  • Hoà giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hoà giải. 
  • Giải quyết tại Trọng tài hoặc Toà án.

Theo đó, tranh chấp liên quan đến hợp đồng bảo trì thiết bị được giải quyết tại trung gian hoà giải hoặc giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án.

Như vậy, các bên cần lưu ý các quy định trên về hợp đồng bảo trì thiết bị khi giao kết thực hiện hợp đồng.

2. Điều kiện để được áp dụng hợp đồng bảo trì thiết bị

Để hợp đồng bảo trì thiết bị được áp dụng và có hiệu lực pháp lý, cần tuân thủ các điều kiện cơ bản của một giao dịch dân sự theo Bộ luật Dân sự 2015 và các điều khoản cụ thể liên quan đến hợp đồng bảo trì thiết bị.

Theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
  • Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
  • Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Theo đó, điều kiện để được áp dụng hợp đồng bảo trì thiết bị là:

  • Năng lực chủ thể: Các bên tham gia ký kết hợp đồng (bên cung cấp dịch vụ và bên sử dụng thiết bị) phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với loại hợp đồng được xác lập.
  • Sự tự nguyện: Việc giao kết hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối hoặc đe dọa.
  • Mục đích và nội dung hợp pháp: Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Hình thức hợp đồng: Hợp đồng bảo trì thiết bị có thể được lập thành văn bản hoặc các hình thức khác được pháp luật công nhận. Bất kỳ sửa đổi, bổ sung nào cũng phải được lập thành văn bản và có chữ ký của các bên.

Như vậy, để hợp đồng bảo trì thiết bị có hiệu lực pháp luật và được áp dụng thì trước hết phải đáp ứng các điều kiện nêu trên.

3. Các biện pháp xử lý vi phạm liên quan hợp đồng bảo trì thiết bị

Tùy vào tính chất sự việc và loại vi phạm hợp đồng mà có thể lựa chọn các biện pháp xử lý vi phạm sao cho phù hợp. Dưới đây là một số biện pháp xử lý:

Bồi thường thiệt hại: Theo Điều 13, Điều 130 Bộ luật dân sự 2015 quy định cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Phạt vi phạm: Theo Điều 418 Bộ luật dân sự 2015 quy định phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm. Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng: Theo Điều 428, Điều 520 Bộ luật dân sự 2015, một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Theo đó, trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc ngược lại.

Ngoài ra, nếu phát sinh tranh chấp, các bên có thể áp dụng các hình thức giải quyết tranh chấp theo Điều 317 Luật thương mại 2005 như sau:

  • Thương lượng giữa các bên.
  • Hoà giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hoà giải.
  • Giải quyết tại Trọng tài hoặc Toà án.

Thủ tục giải quyết tranh chấp trong thương mại tại Trọng tài, Tòa án được tiến hành theo các thủ tục tố tụng của Trọng tài, Tòa án do pháp luật quy định.

Như vậy, các biện pháp xử lý vi phạm liên quan hợp đồng bảo trì thiết bị được thực hiện như trên.

IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan hợp đồng bảo trì thiết bị

Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến hợp đồng bảo trì thiết bị, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Hợp đồng bảo trì thiết bị là gì và có đặc điểm gì so với các loại hợp đồng khác?

Theo Điều 513 Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Theo đó, có thể hiểu, hợp đồng bảo trì thiết bị là hợp đồng dịch vụ, văn bản thỏa thuận giữa hai bên, nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng, để thực hiện các hoạt động bảo trì, sửa chữa và bảo dưỡng định kỳ. Mục tiêu chính của hợp đồng bảo trì là đảm bảo rằng các thiết bị hoặc hệ thống hoạt động ổn định và hiệu quả, giảm thiểu sự cố và giữ cho chúng hoạt động trong suốt thời gian dài.

Hợp đồng bảo trì có một số đặc điểm riêng biệt so với các loại hợp đồng khác như sau:

  • Hợp đồng bảo trì thiết bị là một dạng cụ thể của hợp đồng dịch vụ, chuyên sâu vào việc duy trì tình trạng kỹ thuật của thiết bị, máy móc.
  • Cung cấp dịch vụ mang tính chất liên tục: Hợp đồng bảo trì là chuỗi các hoạt động bảo trì định kỳ (tháng, quý, năm) nhằm duy trì trạng thái hoạt động, kéo dài tuổi thọ thiết bị.
  • Mục đích hợp đồng không phải là duy trì, bảo dưỡng tài sản thiết bị ở trạng thái hoạt động tốt nhất, giảm thiểu rủi ro hỏng hóc và kéo dài tuổi thọ của tài sản.
  • Tập trung vào dịch vụ kỹ thuật chuyên môn (bảo trì, sửa chữa), có phạm vi công việc và tần suất định kỳ được quy định rõ ràng.

Như vậy, hợp đồng bảo trì thiết bị có các đặc điểm nêu trên khác biệt so với các loại hợp đồng khác.

2. Quy định về bồi thường thiệt hại trong hợp đồng bảo trì thiết bị là gì?

Theo khoản 2 Điều 516 và khoản 6 Điều 517 Bộ luật dân sự 2015, trường hợp bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Và bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.

Theo khoản 4 Điều 519 Bộ luật dân sự 2015, trường hợp dịch vụ được cung ứng không đạt được như thỏa thuận hoặc công việc không được hoàn thành đúng thời hạn thì bên sử dụng dịch vụ có quyền giảm tiền dịch vụ và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Đồng thời Điều 13, Điều 360, Điều 419 Bộ luật dân sự 2015 cũng quy định chung về bồi thường thiệt hại như sau:

  • Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
  • Người có quyền có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại. Người có quyền còn có thể yêu cầu người có nghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại.

Như vậy, bồi thường thiệt hại trong hợp đồng bảo trì thiết bị được thực hiện theo quy định trên.

3. Hợp đồng bảo trì thiết bị có thể bị vô hiệu hóa trong trường hợp nào?

Theo khoản 1 Điều 407 Bộ luật dân sự 2015, quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 123 đến Điều 133 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu. Theo đó, hợp đồng bảo trì thiết bị có thể bị vô hiệu trong các trường hợp sau:

  • Hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội
  • Hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo
  • Hợp đồng dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện
  • Hợp đồng dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn
  • Hợp đồng dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép
  • Hợp đồng dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình
  • Hợp đồng dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức
  • Hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được

Tóm lại, hợp đồng bảo trì thiết bị cũng là giao dịch dân sự và có thể bị vô hiệu hóa trong trường hợp nêu trên.

4. Thường thì thời hạn bảo trì thiết bị trong hợp đồng bảo trì thiết bị được quy định ra sao?

Pháp luật hiện nay không quy định thời hạn bảo trì tối thiểu chung đối với các thiết bị, sản phẩm, hàng hóa. Thời gian bảo trì phụ thuộc vào loại thiết bị và được thực hiện theo thỏa thuận của các bên hoặc chính sách bảo hành từ nhà sản xuất, nhà cung cấp.

- Thông thường, hợp đồng bảo trì thường có thời hạn một năm. Những hợp đồng này thường bao gồm các đợt kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa nhỏ. Hợp đồng có thể tự động gia hạn thêm các kỳ tiếp theo (ví dụ: 12 tháng) trừ khi một trong hai bên có thông báo chấm dứt trước.

- Hợp đồng dài hạn: Đối với thiết bị có giá trị cao, sử dụng thường xuyên hoặc có tuổi đời cao (ví dụ: thang máy sử dụng nhiều, máy móc công nghiệp), các bên có thể thỏa thuận ký hợp đồng dài hơn, chẳng hạn 3 năm hoặc 5 năm. Hợp đồng dài hạn thường mang lại lợi ích về sự ổn định dịch vụ, kiểm soát chất lượng tốt hơn và đôi khi được hưởng mức giá ưu đãi hơn.

Như vậy, thời hạn bảo trì thiết bị trong hợp đồng bảo trì thiết bị thường được các bên thỏa thuận linh hoạt dựa trên loại thiết bị, tần suất sử dụng, tuổi đời thiết bị.

5. Có những rủi ro pháp lý nào có thể xảy ra khi ký kết hợp đồng bảo trì thiết bị?

Khi ký kết hợp đồng bảo trì thiết bị, các bên có thể đối mặt với một số rủi ro pháp lý, chủ yếu phát sinh từ các điều khoản hợp đồng không rõ ràng hoặc không tuân thủ các quy định pháp luật. Các rủi ro pháp lý chính bao gồm:

  • Hợp đồng có thể không xác định rõ ràng những công việc nào thuộc phạm vi bảo trì cơ bản và những công việc nào là dịch vụ phát sinh, dẫn đến tranh chấp về chi phí và trách nhiệm khi có sự cố.
  • Vi phạm nghĩa vụ bảo mật và sở hữu trí tuệ: Trong quá trình bảo trì, bên cung cấp dịch vụ có thể tiếp cận thông tin nhạy cảm hoặc bí mật kinh doanh. Hợp đồng cần có các điều khoản bảo mật chặt chẽ để ngăn ngừa rò rỉ thông tin.
  • Rủi ro về chủ thể giao kết hợp đồng: Người ký hợp đồng không phải người đại diện theo pháp luật hoặc vượt quá phạm vi ủy quyền, khiến hợp đồng có thể bị vô hiệu. Hoặc chủ thể ký kết hợp đồng không có năng lực hành vi dân sự hoặc không có tư cách pháp nhân, ảnh hưởng đến tính hiệu lực của hợp đồng.

Như vậy, khi ký kết hợp đồng bảo trì thiết bị các bên cần lưu ý đối với các rủi ro pháp lý có thể phát sinh như trên.

V. Bạn đang tìm luật sư tư vấn để được hỗ trợ hiệu quả trong tư vấn về hợp đồng bảo trì thiết bị?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về hợp đồng bảo trì thiết bị mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo