Hợp đồng gia công song ngữ là loại hợp đồng được sử dụng trong các giao dịch sản xuất, kinh doanh sản phẩm gia công mang yếu tố nước ngoài. Bài viết này sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về hợp đồng gia công song ngữ và giải đáp một số thắc mắc liên quan.
Hợp đồng gia công song ngữ thường được giao kết giữa các bên trong hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm gia công có yếu tố nước ngoài. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về hợp đồng gia công song ngữ và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Thực trạng liên quan đến hợp đồng gia công song ngữ
Hợp đồng gia công song ngữ hiện nay đang được sử dụng khá phổ biến trong các giao dịch quốc tế, các doanh nghiệp ưu tiên sử dụng hợp đồng song ngữ trong các hoạt động gia công hàng hóa quốc tế nhằm giảm thiểu tranh chấp. Tuy nhiên, việc thực hiện và áp dụng còn nhiều bất cập, nhiều doanh nghiệp vẫn thiếu sót khi không quy định rõ ngôn ngữ nào sẽ được ưu tiên áp dụng khi có tranh chấp. Hoặc sự khác biệt trong cách diễn đạt giữa hai ngôn ngữ, dễ dẫn đến hiểu sai nghĩa các điều khoản quan trọng gây khó khăn trong việc thực hiện hợp đồng gia công.
II. Khái niệm về hợp đồng gia công song ngữ
Để hiểu rõ hơn về hợp đồng gia công song ngữ và rủi ro ký kết hợp đồng. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Hợp đồng gia công song ngữ là gì?
Theo Điều 542 Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.

Theo đó, có thể hiểu, hợp đồng gia công song ngữ là thỏa thuận pháp lý được soạn thảo song song bằng hai ngôn ngữ khác nhau giữa bên đặt gia công và bên nhận gia công. Mục tiêu chính của việc soạn thảo hợp đồng song ngữ là đảm bảo sự hiểu biết thống nhất giữa các bên có ngôn ngữ mẹ đẻ khác nhau, đồng thời đáp ứng các yêu cầu pháp lý tại Việt Nam.
2. Những bên nào có thể ký kết hợp đồng gia công song ngữ?
Để hợp đồng gia công có hiệu lực pháp luật thì cần phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể như sau:
- Các chủ thể tham gia hợp đồng gia công phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi phù hợp;
- Các bên tham gia hợp đồng đều dựa trên ý chí tự nguyện;
- Mục đích và nội dung thỏa thuận trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
- Hình thức của hợp đồng đúng quy định pháp luật.
Đồng thời Điều 542 Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.
Theo quy định trên, chủ thể giao kết hợp đồng gia công gồm bên đặt gia công và bên nhận gia công, chủ thể có thể giao kết với tư cách là cá nhân hoặc pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và đáp ứng các điều kiện như trên để hợp đồng gia công có hiệu lực.
3. Các rủi ro phổ biến trong hợp đồng gia công song ngữ là gì và cách hạn chế?
Hợp đồng gia công song ngữ mang lại những rủi ro cho các bên trong giao kết, thực hiện hợp đồng và dưới đây là các rủi ro thường gặp và cách hạn chế, khắc phục:
- Không xác định rõ ngôn ngữ ưu tiên: Một trong những sai sót phổ biến nhất là không quy định rõ ngôn ngữ có giá trị pháp lý trong trường hợp có sự khác biệt giữa hai bản dịch. Điều này khiến việc giải thích và thực thi hợp đồng trở nên khó khăn nếu xảy ra tranh chấp.
- Dịch thuật không chính xác hoặc không nhất quán: Việc sử dụng công cụ dịch tự động hoặc người dịch không có kiến thức pháp lý, thường dẫn đến các lỗi dịch sai thuật ngữ chuyên ngành, thiếu nhất quán trong toàn bộ hợp đồng gia công, hoặc thậm chí thay đổi ý nghĩa của điều khoản.
- Soạn thảo hai bản ngữ riêng biệt: Một số doanh nghiệp soạn hai bản hợp đồng riêng biệt bằng hai ngôn ngữ, sau đó ký kết cả hai. Điều này có thể dẫn đến việc tồn tại hai thỏa thuận khác nhau, gây tranh cãi về điều khoản áp dụng.
- Không được rà soát bởi chuyên gia pháp lý song ngữ: Thiếu sự tham gia của luật sư hoặc chuyên gia pháp lý thành thạo cả hai ngôn ngữ, làm tăng nguy cơ sai sót về cấu trúc, ngữ pháp và tính chính xác của nội dung trong cả hai bản ngữ.

Cách hạn chế các rủi ro như trên trong hợp đồng gia công song ngữ khi soạn thảo mà các bên có thể áp dụng như sau:
- Quy định rõ ngôn ngữ có giá trị pháp lý: Trong hợp đồng gia công song ngữ, nên có một điều khoản rõ ràng nêu bản tiếng Việt hoặc bản ngữ nào sẽ được ưu tiên trong trường hợp có mâu thuẫn hoặc tranh chấp.
- Sử dụng chuyên gia dịch thuật pháp lý: Để đảm bảo độ chính xác và nhất quán, doanh nghiệp nên thuê dịch giả chuyên ngành pháp lý hoặc các tổ chức hành nghề luật sư có năng lực cung cấp dịch vụ soạn thảo hợp đồng song ngữ. Hoặc trước khi ký kết, hợp đồng song ngữ nên được kiểm tra bởi luật sư có chuyên môn pháp lý và năng lực ngôn ngữ tương ứng, nhằm đảm bảo không có mâu thuẫn, sai sót ảnh hưởng đến hiệu lực hợp đồng.
- Soạn thảo hợp đồng bằng song ngữ đối chiếu từng dòng: Thay vì soạn hai bản hợp đồng riêng biệt, cá nhân, tổ chức nên trình bày hợp đồng theo cấu trúc song song từng dòng, giúp các bên dễ dàng đối chiếu nội dung tương ứng giữa hai ngôn ngữ.
Như vậy, các bên có thể gặp các rủi ro phổ biến trong hợp đồng gia công song ngữ và có thể áp dụng các biện pháp để hạn chế nêu trên.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến hợp đồng gia công song ngữ
Tìm hiểu các quy định pháp luật về hợp đồng gia công song ngữ là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về hợp đồng gia công song ngữ theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Pháp luật hiện hành quy định thế nào về hợp đồng gia công song ngữ?
Theo Điều 542 Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.
Theo Điều 404 Bộ luật dân sự 2015 quy định về giải thích hợp đồng như sau:
- Khi hợp đồng có điều khoản không rõ ràng thì việc giải thích điều khoản đó không chỉ dựa vào ngôn từ của hợp đồng mà còn phải căn cứ vào ý chí của các bên được thể hiện trong toàn bộ quá trình trước, tại thời điểm xác lập, thực hiện hợp đồng.
- Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau thì phải giải thích theo nghĩa phù hợp nhất với mục đích, tính chất của hợp đồng.
- Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu thì phải được giải thích theo tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng.
- Các điều khoản trong hợp đồng phải được giải thích trong mối liên hệ với nhau, sao cho ý nghĩa của các điều khoản đó phù hợp với toàn bộ nội dung hợp đồng.
- Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì ý chí chung của các bên được dùng để giải thích hợp đồng.
Theo đó, hiện nay, Bộ luật dân sự 2015, Luật Thương mại 2005 và các văn bản pháp luật có liên quan khác không có quy định về ngôn ngữ của hợp đồng gia công hoặc yêu cầu hợp đồng phải bằng tiếng Việt. Do đó, việc hợp đồng được thể hiện bằng ngôn ngữ nào hoàn toàn dựa trên sự thỏa thuận của các bên tham gia ký kết hợp đồng. Tuy nhiên, nếu các bên lựa chọn hợp đồng gia công được thể hiện song ngữ thì phải có thêm thỏa thuận bản ngôn ngữ nào được ưu tiên áp dụng để điều chỉnh hợp đồng gia công trong trường hợp có sự khác nhau.
Như vậy, khi các bên giao kết hợp đồng gia công song ngữ cần thực hiện theo quy định trên.
2. Những nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng gia công song ngữ theo pháp luật là gì?
Theo Điều 398 Bộ luật dân sự 2015 có quy định chung về nội dung của hợp đồng, theo đó, luật quy định các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:
- Đối tượng của hợp đồng;
- Số lượng, chất lượng;
- Giá, phương thức thanh toán;
- Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên;
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
- Phương thức giải quyết tranh chấp.
Theo Điều 39 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định hợp đồng gia công thương mại phải tối thiểu bao gồm các điều khoản sau:
- Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng và bên gia công trực tiếp.
- Tên, số lượng sản phẩm gia công.
- Giá gia công.
- Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán.
- Danh mục, số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu và nguyên liệu, phụ liệu, vật tư sản xuất trong nước (nếu có) để gia công; định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư; định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công.
- Danh mục và trị giá máy móc, thiết bị cho thuê, cho mượn hoặc tặng cho để phục vụ gia công (nếu có).
- Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩm và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị thuê, mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa sau khi kết thúc hợp đồng gia công.
- Địa điểm và thời gian giao hàng.
- Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa.
- Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.

Dựa theo quy định trên thì hợp đồng gia công song ngữ cần phải có các nội dung sau:
- Thông tin các bên: Thông tin của bên đặt gia công và bên nhận gia công;
- Đối tượng hợp đồng: Mô tả chi tiết sản phẩm gia công, số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kiểm tra và nghiệm thu;
- Quyền và nghĩa vụ mỗi bên;
- Giá cả và phương thức thanh toán: Giá gia công, đơn vị tiền tệ (USD/VND), tiến độ thanh toán, điều kiện điều chỉnh giá (nếu có);
- Thời hạn và tiến độ thực hiện: Ngày bắt đầu, ngày kết thúc, các mốc thời gian quan trọng, điều kiện gia hạn/chấm dứt hợp đồng;
- Giải quyết tranh chấp: Phương thức giải quyết (hòa giải, trọng tài, tòa án), luật áp dụng (luật Việt Nam/quốc tế), ngôn ngữ ưu tiên áp dụng khi có tranh chấp.
Lưu ý đặc biệt đối với hợp đồng gia công song ngữ:
- Dịch thuật chính xác: Các thuật ngữ kỹ thuật, pháp lý phải được dịch đúng và nhất quán, tránh hiểu lầm.
- Điều khoản ưu tiên ngôn ngữ: Xác định rõ phiên bản ngôn ngữ sẽ có giá trị pháp lý áp dụng trong trường hợp có tranh chấp.
Tóm lại, các bên trong hợp đồng cần đảm bảo những nội dung trên trong hợp đồng gia công song ngữ.
3. Pháp luật có yêu cầu hợp đồng gia công song ngữ phải lập thành văn bản không?
Theo Điều 179 Luật thương mại 2005 và Điều 39 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.
Theo đó, luật thương mại quy định hình thức bắt buộc của hợp đồng gia công thương mại là phải lập thành văn bản, còn đối với hợp đồng gia công song ngữ giữa các chủ thể không phải là thương nhân thì Bộ luật dân sự 2015 không có quy định về hình thức hợp đồng. Tuy nhiên, các bên trong hợp đồng nên lập thành văn bản và cần thỏa thuận rõ bản ngôn ngữ nào sẽ ưu tiên giải quyết nếu có tranh chấp hoặc hiểu sai về nội dung.
Tóm lại, đối với hợp đồng gia công thương mại các bên phải lập thành văn bản theo quy định pháp luật, còn hợp đồng gia công song ngữ giữa các bên không phải là thương nhân, không có tính chất thương mại thì pháp luật dân sự không có quy định.
4. Thời hạn thực hiện hợp đồng gia công song ngữ theo pháp luật có giới hạn không?
Theo điểm khoản 10 Điều 39 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định hợp đồng gia công thương mại phải gồm điều khoản về thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
Theo đó, thời hạn hợp đồng gia công song ngữ không có quy định cụ thể mà phụ thuộc vào thỏa thuận các bên và loại hợp đồng, nhưng thường được quy định rõ ràng trong hợp đồng. Tuy nhiên, đối với hợp đồng gia công thương mại có yếu tố nước ngoài, các bên trong hợp đồng cần tuân thủ quy định về nội dung hợp đồng, tức phải có quy định thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến hợp đồng gia công song ngữ
Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến hợp đồng gia công song ngữ, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Hợp đồng gia công song ngữ có thể áp dụng cho nhiều quốc gia và khu vực khác nhau không?
Theo khoản 2 Điều 3 Bộ luật dân sự 2015 quy định cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.
Đồng thời luật cũng quy định hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự theo Điều 385 Bộ luật dân sự 2015.
Như vậy, hợp đồng gia công song ngữ có thể áp dụng cho nhiều quốc gia và khu vực khác nhau, nhưng hiệu lực thực tế phụ thuộc vào cách soạn thảo các điều khoản để tương thích với luật pháp tại mỗi quốc gia. Khi áp dụng tại nhiều khu vực, hợp đồng phải chỉ rõ ngôn ngữ nào sẽ được dùng làm ngôn ngữ chính để giải thích khi có tranh chấp.
2. Bên đặt gia công song ngữ có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại trong trường hợp nào?
Theo Điều 545 Bộ luật dân sự 2015, quy định về quyền của bên đặt gia công như sau:
- Nhận sản phẩm gia công theo đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
- Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên nhận gia công vi phạm nghiêm trọng hợp đồng.
- Trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng mà bên đặt gia công đồng ý nhận sản phẩm và yêu cầu sửa chữa nhưng bên nhận gia công không thể sửa chữa được trong thời hạn thỏa thuận thì bên đặt gia công có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Theo Điều 419 Bộ luật dân sự 2015, thiệt hại được bồi thường do vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này, Điều 13 và Điều 360 của Bộ luật này. Theo đó:
- Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
- Người có quyền có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại. Người có quyền còn có thể yêu cầu người có nghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại.
Và Điều 303, 304 Luật thương mại 2005 quy định căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại:
Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ các yếu tố sau đây:
- Có hành vi vi phạm hợp đồng;
- Có thiệt hại thực tế;
- Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.
Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải chứng minh tổn thất, mức độ tổn thất do hành vi vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.
Như vậy, bên đặt gia công song ngữ có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên còn lại vi phạm nghĩa vụ hợp đồng gia công song ngữ hoặc gây thiệt hại về tài sản nếu chứng minh được thiệt hại thực tế có mối quan hệ nhân quả với hành vi vi phạm đó theo quy định trên.
3. Khi ký hợp đồng gia công song ngữ, ngôn ngữ nào được coi là ngôn ngữ chính khi có tranh chấp?
Hiện nay hai bộ luật ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề điều chỉnh hợp đồng là Luật Thương mại 2005 và Bộ luật dân sự 2015 nhưng trong cả hai luật này đều không có quy định cụ thể nào bắt buộc về việc ngôn ngữ hợp đồng hoặc yêu cầu hợp đồng, giao dịch phải bằng tiếng Việt. Do đó, các bên có quyền thỏa thuận ngôn ngữ chính hoặc ngôn ngữ ưu tiên áp dụng khi giải quyết tranh chấp theo nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận được quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Thương Mại 2005 và khoản 2 Điều 3 Bộ luật dân sự 2015.
4. Khi ký hợp đồng gia công song ngữ có thể yêu cầu bên thứ ba xác nhận tính chính xác của bản dịch không?
Theo điểm c khoản 1 Điều 18 Luật Công chứng 2024 về quyền và nghĩa vụ của công chứng viên, thì một trong những quyền được quy định đó là được công chứng giao dịch theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản, chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật về chứng thực.
Theo đó, khi ký hợp đồng gia công song ngữ các bên có thể yêu cầu bên thứ ba xác nhận tính chính xác của bản dịch để đảm bảo tính thống nhất giữa hai ngôn ngữ và giảm thiểu rủi ro tranh chấp thông qua việc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật về chứng thực.
5. Trường hợp hợp đồng gia công song ngữ bị hủy bỏ, bên nào chịu trách nhiệm hoàn trả nguyên liệu và chi phí đã phát sinh?
Theo khoản 1 Điều 423 Bộ luật dân sự 2015, Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:
- Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;
- Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;
- Trường hợp khác do luật quy định.
Theo khoản 1, 2 Điều 427 Bộ luật dân sự 2015 quy định khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.
Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản.
Việc hoàn trả được thực hiện bằng hiện vật. Trường hợp không hoàn trả được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để hoàn trả.
Trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ hoàn trả thì việc hoàn trả phải được thực hiện cùng một thời điểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Như vậy, trong trường hợp hợp đồng gia công song ngữ bị hủy bỏ các bên phải hoàn trả cho nhau những tài sản, nguyên vật liệu đã nhận từ đối phương. Việc xác định bên nào chịu chi phí phát sinh phụ thuộc vào lỗi dẫn đến việc hủy bỏ hợp đồng:
- Trường hợp do lỗi của một bên: Bên có lỗi gây ra việc hủy bỏ hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, bao gồm các chi phí hợp lý đã phát sinh để thực hiện hợp đồng cho đến thời điểm bị hủy.
- Chi phí gia công đã thực hiện: Nếu bên nhận gia công đã thực hiện được một phần công việc và phần này có giá trị đối với bên đặt gia công, bên đặt gia công có thể phải thanh toán phần chi phí tương ứng với kết quả công việc đã nhận được (trừ khi có thỏa thuận khác).
Như vậy, trường hợp hợp đồng gia công song ngữ bị hủy bỏ, trách nhiệm hoàn trả nguyên liệu và chi phí đã phát sinh được thực hiện như trên.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về hợp đồng gia công song ngữ
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về hợp đồng gia công song ngữ mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.