Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần là loại hợp đồng phổ biến. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần và giải đáp một số thắc mắc liên quan.

Hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần thường được sử dụng phổ biến trong doanh nghiệp. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Thực trạng giao kết hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần hiện nay

Thực trạng giao kết hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần hiện nay còn tồn tại nhiều bất cập do sự thiếu hiểu biết về pháp luật khi giao kết hợp đồng và sự chồng chéo giữa các quy định pháp luật. Nhiều công ty cổ phần cho rằng chức danh giám đốc chỉ là mối quan hệ điều hành nên bỏ qua việc ký hợp đồng lao động. Hệ quả là khi xảy ra tranh chấp hoặc cần thực hiện nghĩa vụ đóng thuế, bảo hiểm xã hội, việc giải quyết gặp nhiều rủi ro pháp lý. Việc hiểu đúng và áp dụng đúng quy định pháp luật sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo tính hợp lệ, đồng thời hạn chế rủi ro về thuế, bảo hiểm xã hội và tranh chấp lao động.

II. Khái niệm về hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần

Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần là gì?

- Theo khoản 1 Điều 13 Bộ luật lao động 2019 được hướng dẫn bởi Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

- Theo khoản 2 Điều 162 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định giám đốc công ty cổ phần là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao. Nhiệm kỳ của giám đốc không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

Như vậy, hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần là văn bản thỏa thuận giữa giám đốc và công ty cổ phần về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

2. Hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần khác gì với hợp đồng lao động của người lao động thông thường?

- Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động tại khoản 1 Điều 13 Bộ luật lao động 2019 được hướng dẫn bởi Nghị định 337/2025/NĐ-CP.

- Giám đốc công ty cổ phần là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao theo quy định tại khoản 2 Điều 162 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025). Đồng thời tại khoản 4 Điều này cũng quy định giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.

- Theo đó, hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần có sự khác biệt với hợp đồng lao động của người lao động thông thường như sau:

- Thẩm quyền ký kết:

  • Giám đốc công ty cổ phần: Người có thẩm quyền ký kết hợp đồng lao động với giám đốc công ty cổ phần là đại diện Hội đồng quản trị.
  • Người lao động thông thường: Giám đốc/Tổng giám đốc (hoặc người được ủy quyền) đại diện công ty ký kết hợp đồng lao động theo khoản 3 Điều 18 Bộ luật lao động 2019.

- Bản chất pháp lý: Hợp đồng lao động cho người lao động thông thường chịu sự điều chỉnh của Bộ luật lao động 2019. Còn hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần chịu sự điều chỉnh của Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) và Bộ luật lao động 2019. Vì họ là người quản lý doanh nghiệp, quan hệ của họ với công ty vừa là quan hệ lao động (làm công ăn lương), vừa là quan hệ ủy quyền (điều hành công ty theo Điều lệ và Nghị quyết).

- Căn cứ xây dựng hợp đồng:

  • Giám đốc công ty cổ phần: Dựa trên Điều lệ công ty, Nghị quyết của Hội đồng quản trị, Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) và Bộ luật lao động 2019.
  • Người lao động thông thường: Dựa trên thỏa ước lao động tập thể, quy chế công ty và Bộ luật Lao động 2019.

Tóm lại, hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần khác với hợp đồng lao động của người lao động thông thường theo phân tích trên.

3. Hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần khác gì với hợp đồng thuê giám đốc?

- Theo khoản 1, 2 và 4 Điều 162 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định như sau:

  • Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị hoặc thuê người khác làm giám đốc.
  • Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao.
  • Giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.

- Dựa theo quy định này, hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần khác với hợp đồng thuê giám đốc như sau:

- Bản chất pháp lý:

  • Hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần: Bản chất là mối quan hệ lao động. Giám đốc là người làm công ăn lương, chịu sự quản lý, giám sát và điều hành của Hội đồng quản trị.
  • Hợp đồng thuê giám đốc: Bản chất thường là hợp đồng dịch vụ (dân sự/thương mại). Giám đốc hoạt động như một bên cung ứng dịch vụ quản lý chuyên nghiệp cho công ty.

- Luật điều chỉnh:

  • Hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần: Chịu sự điều chỉnh của Bộ luật lao động 2019 và Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025).
  • Hợp đồng thuê giám đốc: Chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự 2015, Luật Thương mại 2005 và Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025).

Nhìn chung, hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần có sự khác biệt lớn với hợp đồng thuê giám đốc về bản chất pháp lý và pháp luật áp dụng.

III. Quy định của pháp luật về hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần

Tìm hiểu các quy định về hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần là vấn đề được nhiều người quan tâm. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần cần quy định những nội dung đặc thù nào ngoài các điều khoản bắt buộc của Bộ luật Lao động?

Hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần, bên cạnh các điều khoản bắt buộc theo khoản 1 Điều 21 Bộ luật lao động 2019 được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, cần quy định những nội dung đặc thù sau:

  • Phạm vi thẩm quyền và trách nhiệm điều hành: Tuân thủ theo Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) và Điều lệ công ty; làm rõ giới hạn giá trị giao dịch mà giám đốc được quyền tự quyết định không cần thông qua Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông.
  • Căn cứ bãi nhiệm: Các điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động cụ thể khi Giám đốc bị miễn nhiệm chức danh, bị bãi nhiệm theo Nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông.
  • Quyền lợi đặc thù: Ngoài lương, cần quy định rõ mức thù lao, tiền thưởng, quyền mua cổ phần, phụ cấp và các phúc lợi đặc biệt khác đã được Hội đồng quản trị thông qua.
  • Trách nhiệm bảo mật và không cạnh tranh: Điều khoản cam kết không tiết lộ bí mật kinh doanh, không làm việc cho đối thủ cạnh tranh trong thời gian đương nhiệm và trong một khoảng thời gian nhất định sau khi nghỉ việc.
  • Trách nhiệm bồi thường thiệt hại: Quy định cụ thể nghĩa vụ bồi thường riêng biệt nếu giám đốc điều hành trái pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.

Tóm lại, hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần cần quy định những nội dung đặc thù trên ngoài các điều khoản bắt buộc của Bộ luật lao động 2019.

2. Có thể thỏa thuận quyền điều hành, chỉ tiêu kinh doanh và trách nhiệm quản lý trong hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần không?

Có thể. Hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần có thể thỏa thuận quyền điều hành, chỉ tiêu kinh doanh và trách nhiệm quản lý của giám đốc.

Theo Theo khoản 4 Điều 162 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị. Trường hợp điều hành trái với quy định tại khoản này mà gây thiệt hại cho công ty thì giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty.

Vậy, có thể thỏa thuận quyền điều hành, chỉ tiêu kinh doanh và trách nhiệm quản lý trong hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần để tránh việc xảy ra tranh chấp và rủi ro pháp lý.

3. Khi miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm giám đốc thì hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần được xử lý như thế nào?

Khi miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm giám đốc thì hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần được xử lý như sau:

- Trường hợp giám đốc được thuê ngoài: Trường hợp này người giữ chức vụ được tuyển dụng/thuê bằng hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ để làm vị trí giám đốc nên sẽ chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 34 Bộ luật lao động 2019 và các bên có trách nhiệm xử lý khi chấm dứt hợp đồng lao động tại Điều 48 Bộ luật lao động 2019. Trường hợp thuê giám đốc theo hợp đồng dịch vụ thì các bên có nghĩa vụ tuân theo hợp đồng đã thỏa thuận và quy định pháp luật theo Mục 9 Chương 16 Bộ luật dân sự 2015.

- Trường hợp giám đốc công ty cổ phần được bổ nhiệm: Trường hợp này giám đốc tuân theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị. Khi miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm thì họ sẽ quay trở lại làm công việc chuyên môn theo hợp đồng lao động ban đầu đã ký trước khi bổ nhiệm (trừ khi hai bên có thỏa thuận khác).

Do đó, khi miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm giám đốc thì hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần được xử lý như trên.

4. Vi phạm quy định về hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần có thể bị xử phạt như thế nào?

- Vi phạm quy định về hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần có thể bị xử phạt hành chính tùy theo từng trường hợp vi phạm cụ thể.

- Theo khoản 1 và điểm a, c khoản 3 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định phạt tiền đối với công ty khi có một trong các hành vi: giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên; giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

  • Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
  • Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
  • Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
  • Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
  • Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

  • Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động khi có hành vi giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên.
  • Buộc người sử dụng lao động giao kết đúng loại hợp đồng với người lao động đối với hành vi giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động.

- Lưu ý: Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Có thể thấy, vi phạm quy định về hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần có thể bị xử phạt như trên.

IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần

Để hiểu rõ hơn các quy định về hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Chủ tịch Hội đồng quản trị có được ký hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần không?

Theo khoản 1 và điểm i khoản 2 Điều 153 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định như sau:

- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

- Hội đồng quản trị có các quyền sau:

  • Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký kết hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó.
  • Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. 

- Theo khoản 2 Điều 162 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao.

- Và theo điểm e khoản 3 Điều 156 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

- Theo điểm a, b khoản 3 Điều 18 Bộ luật lao động 2019 quy định người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
  • Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Theo đó:

  • Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật: Nếu Điều lệ công ty quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện pháp luật thì sẽ đại diện công ty ký hợp đồng lao động với giám đốc.

  • Chủ tịch Hội đồng quản trị không là người đại diện theo pháp luật: Nếu Điều lệ quy định giám đốc là người đại diện pháp luật thì giám đốc không được tự ký hợp đồng với chính mình. Trong trường hợp này, một thành viên khác của Hội đồng quản trị (hoặc người được ủy quyền hợp lệ) sẽ đại diện công ty ký hợp đồng lao động với giám đốc.

Vì vậy, chủ tịch Hội đồng quản trị được ký hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần theo quy định trên.

2. Thành viên Hội đồng quản trị kiêm giám đốc có cần ký hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần không?

Theo khoản 1, 2 và 4 Điều 162 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) có thể thấy luật không bắt buộc ký hợp đồng lao động với giám đốc là thành viên Hội đồng quản trị. Thay vào đó, nền tảng của mối quan hệ này dựa trên quyết định bổ nhiệm và chi trả thù lao theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị. Cụ thể:

  • Trường hợp không cần ký hợp đồng lao động: Nếu giám đốc là thành viên Hội đồng quản trị được nhận thù lao và công ty chỉ cần có quyết định bổ nhiệm.
  • Trường hợp ký hợp đồng lao động: Nếu hai bên thỏa thuận giám đốc làm việc theo hình thức tiền lương, có sự quản lý, điều hành, và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Theo đó, thành viên Hội đồng quản trị kiêm giám đốc cần ký hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần khi giám đốc làm việc theo sự quản lý, điều hành, có nhận tiền lương để tránh bị truy thu thuế và bảo hiểm xã hội.

3. Hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần có bắt buộc quy định KPI hoặc trách nhiệm lợi nhuận không?

Theo khoản 1 Điều 21 Bộ luật lao động 2019 được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

  • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
  • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
  • Công việc và địa điểm làm việc;
  • Thời hạn của hợp đồng lao động;
  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
  • Chế độ nâng bậc, nâng lương;
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
  • Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
  • Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Dựa theo căn cứ trên, luật không bắt buộc hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần phải quy định KPI hay trách nhiệm lợi nhuận. Tuy nhiên, để tránh rủi ro, các chỉ tiêu này thường được hai bên thỏa thuận đưa vào hợp đồng hoặc quy chế nội bộ của công ty.

4. Có thể sửa đổi hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần khi doanh nghiệp thay đổi cơ cấu quản lý không?

Theo Điều 22 Bộ luật lao động 2019 quy định về phụ lục hợp đồng như sau:

  • Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.
  • Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.
  • Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.
  • Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.

Vậy, doanh nghiệp hoàn toàn có thể sửa đổi hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần khi thay đổi cơ cấu quản lý. Việc điều chỉnh này phải được thực hiện thông qua phụ lục hợp đồng lao động hoặc ký kết hợp đồng mới trên cơ sở thỏa thuận giữa hai bên.

5. Giám đốc công ty cổ phần nghỉ việc có phải bồi thường nếu vi phạm cam kết trong hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần không?

- Theo khoản 4 Điều 162 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định trường hợp điều hành trái với quy định tại khoản này mà gây thiệt hại cho công ty thì giám đốc công ty cổ phần phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty.

- Theo khoản 2 Điều 21 Bộ luật lao động 2019 được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.

Kết luận lại, giám đốc công ty cổ phần nghỉ việc vẫn phải bồi thường nếu vi phạm cam kết trong hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần (chẳng hạn vi phạm về thời hạn báo trước khi nghỉ việc, thời hạn cam kết đã thỏa thuận về bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ sau khi nghỉ việc).

V. Có nên tìm luật sư tư vấn và thực hiện hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần tại NPLaw không?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về hợp đồng lao động cho giám đốc công ty cổ phần mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo