Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Việc mở thêm công ty khác là nhu cầu phổ biến của các cá nhân và tổ chức nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, để thực hiện điều này, cần hiểu rõ các quy định pháp luật hiện hành. Bài viết sẽ cung cấp khái niệm và các điều kiện cần đáp ứng như: năng lực pháp lý, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh phù hợp. Quy trình thủ tục bao gồm hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký vốn, và các giấy tờ pháp lý khác. Ngoài ra, pháp luật có giới hạn nhất định về số lượng doanh nghiệp mà một cá nhân có thể thành lập và các quyền lợi ưu đãi thuế. Sự hỗ trợ của luật sư giúp đảm bảo quá trình này diễn ra thuận lợi.

Trong bối cảnh kinh tế hiện đại, việc mở thêm công ty khác không chỉ là cách thức mở rộng thị trường mà còn thể hiện tầm nhìn dài hạn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để thành công, bạn cần hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan cũng như chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, thủ tục cần thiết. Liệu một cá nhân hay tổ chức có thể sở hữu nhiều doanh nghiệp cùng lúc? Điều kiện để mở thêm công ty khác là gì? 

Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các vấn đề này, đồng thời giải đáp những thắc mắc thường gặp để bạn tự tin hơn trong quá trình mở rộng kinh doanh. Sau đây, kính mời quý độc giả hãy cùng NPLAW tìm hiểu các vấn đề liên quan đến mở thêm công ty khác nhé!

I. Thực trạng về mở thêm công ty khác

Trong những năm gần đây, việc mở thêm công ty khác trở thành xu hướng phổ biến đối với nhiều cá nhân và tổ chức kinh doanh tại Việt Nam. Điều này phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế và môi trường kinh doanh cạnh tranh. Các cá nhân và tổ chức thành lập thêm công ty nhằm mở rộng lĩnh vực hoạt động, tận dụng các cơ hội đầu tư, hoặc phân tách các mảng kinh doanh để tối ưu hóa hoạt động. Tuy nhiên, thực tế việc mở thêm công ty cũng gặp không ít khó khăn, nhất là trong việc tuân thủ các quy định pháp lý liên quan đến điều kiện thành lập, đăng ký doanh nghiệp, và thủ tục hành chính.

Việc mở thêm công ty không chỉ là quyết định mang tính chiến lược mà còn phải đáp ứng các yêu cầu về vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, và cơ cấu tổ chức. Nhiều doanh nghiệp hiện nay phải đối mặt với vấn đề thiếu thông tin về các quy định pháp lý mới, khiến cho quá trình thành lập và vận hành công ty trở nên phức tạp hơn. Điều này yêu cầu các chủ doanh nghiệp cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tư vấn pháp lý đúng đắn để tránh gặp phải rủi ro về pháp lý.

II. Quy định pháp luật về mở thêm công ty khác

1. Mở thêm công ty khác là gì?

Mở thêm công ty khác là việc một cá nhân hoặc tổ chức đã có sẵn một công ty và quyết định thành lập thêm một công ty mới, có thể hoạt động độc lập hoặc có sự liên kết với công ty trước đó. Việc mở thêm công ty này có thể nhằm mở rộng quy mô kinh doanh, gia tăng lĩnh vực hoạt động, hoặc tận dụng những cơ hội thị trường mới.

Theo khoản 3 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020, một cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân và không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty cổ phần.

Bên cạnh đó, cá nhân có thể tham gia góp vốn vào các loại hình doanh nghiệp khác dưới danh nghĩa cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty TNHH 2 thành viên và công ty TNHH 1 thành viên, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Cụ thể:

Đối với loại hình công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên và công ty TNHH một thành viên trở lên: Một cá nhân có thể được góp vốn và thành lập nhiều Công ty cổ phần hoặc nhiều Công ty TNHH.

Dựa vào Điều 180 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

Căn cứ vào những quy định trên, một cá nhân không được phép thành lập quá một doanh nghiệp tư nhân, đồng thời cũng không được làm chủ hộ kinh doanh hoặc thành viên của công ty hợp danh.

2. Điều kiện để mở thêm công ty khác gồm những điều kiện nào?

Để thành lập được một doanh nghiệp cần đáp ứng 06 điều kiện sau đây:

1.Điều kiện về vốn điều lệ và vốn pháp định:

Căn cứ pháp lý: Khoản 34 Điều 4, Điều 47, Luật Doanh nghiệp 2020.

Vốn điều lệ là tổng tài sản mà các thành viên, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty. Mức vốn tối thiểu không quy định, trừ khi có ngành nghề yêu cầu vốn pháp định. Doanh nghiệp cần góp đủ vốn trong vòng 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp:

Căn cứ pháp lý: khoản 2 Điều 17, Luật Doanh nghiệp 2020.

Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ một số trường hợp cụ thể như tổ chức không có tư cách pháp nhân, người chưa đủ 18 tuổi, cán bộ nhà nước, quân nhân, người đang thi hành án phạt tù, v.v.

3. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh:

Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 7, Luật Doanh nghiệp 2020; Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020.

Doanh nghiệp có quyền kinh doanh ngành nghề không cấm. Các ngành nghề có điều kiện phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp lý liên quan, có thể tra cứu trong hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam.

4. Điều kiện về tên doanh nghiệp:

Căn cứ pháp lý: khoản 1, 2 Điều 37, Luật Doanh nghiệp 2020.

Theo khoản 1 Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020, tên doanh nghiệp bao gồm 2 thành tố theo thứ tự: (1) loại hình doanh nghiệp và (2) tên riêng. Bên cạnh đó, luật còn quy định những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp tại Điều 38, 39, 41 tại Luật Doanh nghiệp 2020 như: Tên không được trùng hoặc dễ gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp khác. Tên không được phép sử dụng tên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị.

5. Điều kiện về trụ sở doanh nghiệp:

Căn cứ pháp lý: Điều 42, Luật Doanh nghiệp 2020; Điều 6, Luật Nhà ở 2014.

Trụ sở chính của doanh nghiệp phải đặt tại Việt Nam, địa chỉ cần rõ ràng và không được đặt tại chung cư hoặc nhà tập thể. Trụ sở phải có thông tin liên lạc như số điện thoại, fax, email (nếu có).

6. Điều kiện về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:

Theo khoản 1 điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020, “người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật”. Theo đó, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải là cá nhân và đại diện cho doanh nghiệp về quyền, nghĩa vụ cũng như tư cách pháp lý trước Tòa án, Trọng tài.

3. Thủ tục và hồ sơ pháp lý cần thiết để mở thêm một công ty khác là gì?

Bước 1: Theo khoản 1 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020, người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau:

  1. Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh
  2. Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính
  3. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử

Bước 2: Xử lý hồ sơ theo khoản 5 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp. Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan này sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty mới.

Bước 3: Đăng ký thuế: Theo khoản 2 Điều 29 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và có mã số doanh nghiệp, công ty phải thực hiện đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý. Doanh nghiệp sẽ được cấp mã số thuế và thực hiện các nghĩa vụ thuế liên quan.

Căn cứ Điều 21, 22, và 23 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ pháp lý để mở thêm công ty khác bao gồm các tài liệu sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) với các thông tin về tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh, thông tin về vốn điều lệ và các thành viên sáng lập.
  • Điều lệ công ty: Dự thảo điều lệ công ty cần được chuẩn bị, trong đó quy định các nội dung về quyền và nghĩa vụ của các thành viên công ty, cơ cấu tổ chức, quản lý và hoạt động của doanh nghiệp.
  • Danh sách thành viên sáng lập (đối với công ty TNHH) hoặc danh sách cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần), cùng với các giấy tờ chứng minh tư cách hợp pháp của các thành viên/cổ đông.
  • Giấy tờ tùy thân của các cá nhân góp vốn: Chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân hoặc hộ chiếu của các thành viên sáng lập.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc hợp pháp sử dụng địa chỉ trụ sở công ty: Chứng từ chứng minh quyền sử dụng địa chỉ văn phòng như hợp đồng thuê nhà hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Như vậy, để mở thêm công ty, chủ doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chuẩn bị hồ sơ pháp lý đầy đủ theo quy định của pháp luật.

III. Một số thắc mắc về mở thêm công ty khác

1. Cá nhân hoặc tổ chức đã sở hữu một công ty có quyền mở thêm công ty khác không?

Cá nhân hoặc tổ chức đã sở hữu một công ty hoàn toàn có quyền mở thêm công ty khác, tuy nhiên cần tuân thủ một số quy định hạn chế theo pháp luật. Khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 liệt kê các đối tượng không được thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp, bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan trong lực lượng vũ trang, hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Ngoài ra, khoản 3 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định rằng chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân không được quyền thành lập thêm doanh nghiệp tư nhân khác và thành viên hợp danh trong công ty hợp danh không được tham gia thành lập công ty hợp danh khác.

Như vậy, ngoài các trường hợp bị cấm theo quy định trên, cá nhân và tổ chức vẫn có thể mở thêm công ty hoặc góp vốn vào nhiều công ty khác, miễn là đáp ứng các điều kiện về vốn, ngành nghề kinh doanh và nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Điều này tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động kinh doanh và mở rộng cơ hội đầu tư.

2. Pháp luật có quy định gì về điều kiện vốn điều lệ khi mở thêm công ty khác không?

Theo quy định tại khoản 34 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020, quy định như sau:

“Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.”

Căn cứ theo khoản 5 Điều 16 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định “nghiêm cấm hành vi không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký”.

Hiện nay, theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 không quy định về vốn tối thiểu khi thành lập công ty. Tuy nhiên, đối với 1 số ngành nghề đặc thù cần phải yêu cầu vốn pháp định hoặc ký quỹ thì sẽ phải đáp ứng yêu cầu về vốn theo quy định.

3. Chủ công ty mở thêm công ty khác tại khu vực được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì có được hưởng ưu đãi không?

Theo khoản 5 Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC, dự án đầu tư mới tại địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) có thể được hưởng ưu đãi nếu đáp ứng các điều kiện như: được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu, phát sinh doanh thu sau cấp phép, và độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt động. Tuy nhiên, các dự án hình thành từ việc chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, hoặc mua lại dự án đầu tư đang hoạt động sẽ không được coi là dự án đầu tư mới để hưởng ưu đãi thuế.

Như vậy, doanh nghiệp mới thành lập với dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện nêu trên tại địa bàn ưu đãi vẫn được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Tuy nhiên, nếu dự án kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, hoặc ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ, thì không được xem là dự án đầu tư mới để áp dụng ưu đãi này.

4. Cá nhân có quyền thành lập cùng lúc 02 doanh nghiệp tư nhân hay không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020, một cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân và không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Do đó, một cá nhân không có quyền thành lập cùng lúc 02 doanh nghiệp tư nhân.

5. Một người có quyền thành lập bao nhiêu doanh nghiệp?

Theo quy định tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, pháp luật không giới hạn số lượng doanh nghiệp mà một cá nhân hoặc tổ chức có thể thành lập hoặc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào. Điều này có nghĩa là một người có thể thành lập và sở hữu nhiều doanh nghiệp cùng lúc, miễn là tuân thủ các điều kiện pháp luật quy định.

Tuy nhiên, cần lưu ý đối với :

  • Loại hình doanh nghiệp tư nhân: Một cá nhân chỉ được thành lập và sở hữu duy nhất một doanh nghiệp tư nhân. Điều này được quy định tại khoản 3 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020, do đặc điểm doanh nghiệp tư nhân là không có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của chủ doanh nghiệp.
  • Loại hình khác: Đối với các loại hình doanh nghiệp khác như công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, hoặc công ty hợp danh, không có hạn chế về số lượng doanh nghiệp mà một người có thể tham gia thành lập hoặc sở hữu.

Vì vậy, nếu bạn muốn mở nhiều công ty với các loại hình khác nhau, bạn hoàn toàn có thể thực hiện theo các điều kiện được pháp luật quy định.

IV. Vấn đề mở thêm công ty khác có nên liên hệ luật sư không? Liên hệ thế nào?

Việc mở thêm công ty khác đòi hỏi phải tuân thủ nhiều quy định pháp luật và chuẩn bị hồ sơ, thủ tục phức tạp. Một sai sót nhỏ có thể dẫn đến việc hồ sơ bị từ chối hoặc làm chậm tiến độ kinh doanh. Vì vậy, việc liên hệ với luật sư là lựa chọn cần thiết để đảm bảo quá trình mở công ty diễn ra thuận lợi và đúng quy định pháp luật.

NPLAW là đơn vị uy tín trong lĩnh vực tư vấn pháp lý, chuyên hỗ trợ khách hàng từ khâu soạn thảo hồ sơ, thực hiện các thủ tục đăng ký doanh nghiệp cho đến tư vấn các vấn đề liên quan như vốn, ngành nghề kinh doanh, ưu đãi thuế. Đội ngũ luật sư tại NP LAW cam kết cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp bạn tiết kiệm thời gian và chi phí. Để được tư vấn, bạn có thể liên hệ NPLAW qua: 

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo