Luật quản lý ngoại thương về xuất khẩu nông sản đóng vai trò quan trọng trong xuất khẩu. Bài viết này nêu quy định pháp luật về luật quản lý ngoại thương về xuất khẩu nông sản và vấn đề liên quan.
Luật quản lý ngoại thương về xuất khẩu nông sản là vấn đề mà các doanh nghiệp xuất khẩu cần lưu ý. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về luật quản lý ngoại thương về xuất khẩu nông sản và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Thực trạng liên quan đến luật quản lý ngoại thương về xuất khẩu nông sản
Luật quản lý ngoại thương đóng vai trò quan trọng với các quy định về xuất khẩu nông sản tại Việt Nam hiện nay. Thực tiễn áp dụng Luật Quản lý ngoại thương đối với xuất khẩu nông sản đang hướng tới cải cách thủ tục, thúc đẩy xuất khẩu sang các thị trường lớn và thắt chặt tiêu chuẩn chất lượng để đáp ứng hàng rào kỹ thuật của các thị trường khó tính. Các biện pháp phi thuế quan, bảo vệ nông sản nội địa được tăng cường để kiểm soát chất lượng, bên cạnh việc áp dụng hạn ngạch và tiêu chuẩn mới.
II. Khái niệm về luật quản lý ngoại thương về xuất khẩu nông sản
Để hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan đến luật quản lý ngoại thương về xuất khẩu nông sản. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Luật quản lý ngoại thương về xuất khẩu nông sản là gì?
Theo Điều 1 và khoản 1 Điều 3 Luật quản lý ngoại thương 2017, hoạt động ngoại thương là hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu; quá cảnh và các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Phạm vi điều chỉnh của Luật quản lý ngoại thương 2017 quy định về biện pháp quản lý ngoại thương, phát triển hoạt động ngoại thương; giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.
Như vậy, Luật Quản lý ngoại thương về xuất khẩu nông sản là hệ thống các quy định pháp lý cao nhất điều chỉnh hoạt động đưa hàng hóa nông sản ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Luật này quy định về biện pháp quản lý ngoại thương, phát triển hoạt động ngoại thương; giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.
2. Vai trò của luật quản lý ngoại thương trong hoạt động xuất khẩu nông sản
Luật quản lý ngoại thương đóng vai trò là khung pháp lý nền tảng, điều chỉnh toàn diện các hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, trong đó có nông sản. Cụ thể:
- Tạo khung pháp lý và chính sách rõ ràng: Luật quy định về các biện pháp quản lý hàng hóa, chính sách khuyến khích xuất khẩu, tạo hành lang pháp lý minh bạch cho doanh nghiệp hoạt động.
- Thúc đẩy xuất khẩu và hội nhập quốc tế: Luật giúp Chính phủ và các cơ quan chức năng đàm phán, thực hiện các điều ước quốc tế, đảm bảo các quy tắc đối xử tối huệ quốc (MFN) và đối xử quốc gia (NT), giúp nông sản Việt Nam thuận lợi thâm nhập thị trường quốc tế.
- Quản lý chất lượng và nâng cao giá trị: Luật góp phần kiểm soát chặt chẽ quy chuẩn hàng hóa xuất khẩu, thúc đẩy xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản, đảm bảo nông sản đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.
- Giải quyết tranh chấp và bảo vệ thương nghiệp: Luật cung cấp các cơ chế giải quyết tranh chấp, phòng vệ thương mại (chống bán phá giá, chống trợ cấp), bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp nông sản.
- Quản lý các loại hình đặc thù: Luật quy định chi tiết về tạm nhập, tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu đối với nông sản, đảm bảo hoạt động xuất khẩu theo quy định pháp luật.
Vậy, luật quản lý ngoại thương trong hoạt động xuất khẩu nông sản đóng vai trò quan trọng nêu trên.
3. Mục đích của việc ban hành luật quản lý ngoại thương đối với xuất khẩu nông sản
Việc ban hành luật quản lý ngoại thương đối với xuất khẩu nông sản với mục đích chủ yếu như sau:
- Bảo đảm minh bạch, công khai, bình đẳng, đơn giản hóa thủ tục hành chính; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, thương nhân thuộc các thành phần kinh tế; thúc đẩy phát triển sản xuất trong nước và xuất khẩu, gắn với quản lý nhập khẩu.
- Bảo đảm thực hiện đầy đủ các nguyên tắc đối xử tối huệ quốc, đối xử quốc gia trong hoạt động ngoại thương theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Theo đó, việc ban hành luật quản lý ngoại thương đối với xuất khẩu nông sản có mục đích là minh bạch hóa thủ tục, thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu bền vững, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của thương nhân, đồng thời kiểm soát chất lượng, an ninh nông sản theo cam kết quốc tế.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến luật quản lý ngoại thương về xuất khẩu nông sản
Tìm hiểu các quy định về luật quản lý ngoại thương về xuất khẩu nông sản là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về luật quản lý ngoại thương về xuất khẩu nông sản theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Đối tượng nào phải tuân thủ quy định của luật quản lý ngoại thương khi xuất khẩu nông sản?
Theo Điều 2 Luật quản lý ngoại thương 2017, đối tượng phải tuân thủ quy định của luật quản lý ngoại thương khi xuất khẩu nông sản gồm:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Cơ quan quản lý về xuất nhập khẩu lĩnh vực nông nghiệp như Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ y tế.
- Thương nhân tham gia hoạt động ngoại thương: Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân.
- Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khác có liên quan.

Theo đó, các đối tượng trên phải tuân thủ quy định của luật quản lý ngoại thương khi xuất khẩu nông sản.
2. Phạm vi áp dụng của luật quản lý ngoại thương đối với hoạt động xuất khẩu nông sản
Theo Điều 1 Luật quản lý ngoại thương 2017, phạm vi áp dụng của luật quản lý ngoại thương đối với hoạt động xuất khẩu nông sản là:
- Biện pháp quản lý hoạt động ngoại thương: Quản lý các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm, kiểm dịch thực vật và động vật để đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu.
- Phát triển hoạt động ngoại thương: Các chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.
- Giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.
Tóm lại, phạm vi áp dụng của luật quản lý ngoại thương đối với hoạt động xuất khẩu nông sản được quy định như trên.
3. Luật quản lý ngoại thương quy định như thế nào về kiểm tra, giám sát hoạt động xuất khẩu nông sản?
Hoạt động xuất khẩu nông sản là một trong các hoạt động ngoại thương. Theo khoản 1 Điều 4 Luật quản lý ngoại thương 2017 quy định Nhà nước quản lý ngoại thương theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Đồng thời tại Điều 7 Luật quản lý ngoại thương 2017 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý ngoại thương gồm:
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương, cản trở hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hợp pháp, xâm phạm quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân quy định tại Điều 5 của Luật này.
- Áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương không đúng thẩm quyền; không đúng trình tự, thủ tục.
- Tiết lộ thông tin bảo mật của thương nhân trái pháp luật.
- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa bị cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10 và khoản 1 Điều 14 của Luật này; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện mà không có giấy phép, không đáp ứng đủ điều kiện; hàng hóa không đi qua đúng cửa khẩu quy định; hàng hóa không làm thủ tục hải quan hoặc có gian lận về số lượng, khối lượng, chủng loại, xuất xứ hàng hóa khi làm thủ tục hải quan; hàng hóa theo quy định của pháp luật phải có tem nhưng không dán tem.
- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa mà vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5 của Luật này.
- Gian lận, làm giả giấy tờ liên quan đến hoạt động quản lý ngoại thương.
Nhìn chung, hoạt động xuất khẩu nông sản cũng thuộc hoạt động ngoại thương và được kiểm tra, giám sát thông qua quy định pháp luật và các trường hợp nghiêm cấm trong hoạt động xuất khẩu.
4. Luật quản lý ngoại thương quy định như thế nào về quyền và nghĩa vụ của thương nhân xuất khẩu nông sản?
Theo khoản 1, 2, 3 Điều 5 Luật quản lý ngoại thương 2017 được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, quyền và nghĩa vụ của thương nhân xuất khẩu nông sản như sau:
- Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu đối với thương nhân Việt Nam không là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện như sau:
- Thương nhân được kinh doanh xuất khẩu và thực hiện các hoạt động khác có liên quan không phụ thuộc vào ngành, nghề đăng ký kinh doanh, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu;
- Thương nhân khi xuất khẩu hàng hóa theo giấy phép, theo điều kiện phải đáp ứng các yêu cầu về giấy phép, điều kiện;
- Chi nhánh của thương nhân Việt Nam được thực hiện hoạt động ngoại thương theo ủy quyền của thương nhân.
- Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu đối với thương nhân Việt Nam là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện như sau:
- Thực hiện quyền xuất khẩu theo quy định của Luật này và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Bộ Công Thương công bố Danh mục hàng hóa, lộ trình thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Thực hiện quyền xuất khẩu thông qua mua hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu ra nước ngoài dưới hình thức đứng tên trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến xuất khẩu. Quyền xuất khẩu không bao gồm quyền tổ chức mạng lưới mua gom hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu.
- Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thuộc các nước, vùng lãnh thổ (sau đây gọi chung là nước) là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới và các nước có thỏa thuận song phương với Việt Nam có quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Nhìn chung, luật quản lý ngoại thương quy định như trên về quyền và nghĩa vụ của thương nhân xuất khẩu nông sản.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến luật quản lý ngoại thương về xuất khẩu nông sản
Để hiểu rõ hơn các quy định về luật quản lý ngoại thương về xuất khẩu nông sản, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Cá nhân có được phép trực tiếp xuất khẩu nông sản theo quy định của luật quản lý ngoại thương hay không?
Theo Điều 6 Luật Thương mại 2005, thương nhân được quy định bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.
Theo điểm a, b khoản 1 Điều 5 Luật quản lý ngoại thương 2017 được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, quyền và nghĩa vụ của thương nhân xuất khẩu nông sản như sau:
- Thương nhân được kinh doanh xuất khẩu và thực hiện các hoạt động khác có liên quan không phụ thuộc vào ngành, nghề đăng ký kinh doanh, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu;
- Thương nhân khi xuất khẩu hàng hóa theo giấy phép, theo điều kiện phải đáp ứng các yêu cầu về giấy phép, điều kiện.
Theo quy định trên, cá nhân không được phép trực tiếp xuất khẩu nông sản. Để xuất khẩu, cá nhân phải thành lập doanh nghiệp hoặc là cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.
2. Luật quản lý ngoại thương quy định như thế nào về việc tạm ngừng hoặc hạn chế xuất khẩu nông sản?
Theo Tiểu mục 2 Mục 1 Chương 2 Luật quản lý ngoại thương 2017, tạm ngừng xuất khẩu nông sản được quy định như sau:
- Tạm ngừng xuất khẩu là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định không được đưa hàng hóa từ nội địa vào khu vực hải quan riêng hoặc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất định theo khoản 1 Điều 11 Luật quản lý ngoại thương 2017.
- Áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu khi hàng hóa thuộc một trong các trường hợp tại Điều 12 Luật quản lý ngoại thương 2017 như sau:
- Hàng hóa thuộc trường hợp phải áp dụng biện pháp kiểm soát khẩn cấp trong quản lý ngoại thương quy định tại Chương V của Luật này;
- Hàng hóa thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 của Luật này nhưng chưa có trong Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.
Biện pháp tạm ngừng xuất khẩu bị bãi bỏ khi hết thời hạn tạm ngừng hoặc hàng hóa không còn thuộc các trường hợp quy định trên.
- Thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu theo Điều 13 Luật quản lý ngoại thương 2017:
- Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định việc tạm ngừng xuất khẩu trên cơ sở lấy ý kiến hoặc theo đề xuất của Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, trừ trường hợp pháp luật về thú y, bảo vệ và kiểm dịch thực vật có quy định khác.
- Bộ Công Thương thông báo với các tổ chức kinh tế quốc tế, các nước có liên quan theo thủ tục đã thỏa thuận khi có quyết định về việc tạm ngừng xuất khẩu hàng hóa.
Theo Tiểu mục 1 Mục 2 Chương 2 Luật quản lý ngoại thương 2017, hạn chế xuất khẩu nông sản được quy định như sau:
- Hạn chế xuất khẩu là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định áp dụng nhằm hạn chế số lượng, khối lượng, trị giá của hàng hóa xuất khẩu, cửa khẩu xuất khẩu hàng hóa, quyền xuất khẩu hàng hóa của thương nhân theo khoản 1 Điều 15 Luật quản lý ngoại thương 2017.
- Các trường hợp ngoại lệ tại Điều 15 Luật quản lý ngoại thương 2017 gồm:
- Việc xuất khẩu hàng hóa bị hạn chế xuất khẩu quy định tại Mục này không vì mục đích thương mại được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Việc xuất khẩu hàng hóa bị hạn chế xuất khẩu quy định tại Mục này đối với khu vực hải quan riêng được thực hiện theo quy định tại Mục 8 Chương này.
Nhìn chung, việc tạm ngừng hoặc hạn chế xuất khẩu nông sản tuân theo quy định trên.
3. Các nguyên tắc cơ bản của luật quản lý ngoại thương khi điều chỉnh hoạt động xuất khẩu nông sản
Theo Điều 4 Luật quản lý ngoại thương 2017 quy định nguyên tắc quản lý nhà nước về ngoại thương gồm:
- Nhà nước quản lý ngoại thương theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Bảo đảm minh bạch, công khai, bình đẳng, đơn giản hóa thủ tục hành chính; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, thương nhân thuộc các thành phần kinh tế; thúc đẩy phát triển sản xuất trong nước và xuất khẩu, gắn với quản lý nhập khẩu.
- Bảo đảm thực hiện đầy đủ các nguyên tắc đối xử tối huệ quốc, đối xử quốc gia trong hoạt động ngoại thương theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Vậy, các nguyên tắc cơ bản của luật quản lý ngoại thương khi điều chỉnh hoạt động xuất khẩu nông sản cũng tuân thủ như quy định về nguyên tắc quản lý nhà nước về ngoại thương.
4. Làm thế nào để doanh nghiệp cập nhật kịp thời các quy định mới của luật quản lý ngoại thương liên quan đến xuất khẩu nông sản?
Để doanh nghiệp cập nhật kịp thời các quy định mới của luật quản lý ngoại thương liên quan đến xuất khẩu nông sản, cần thực hiện như sau:
- Tham gia các buổi hội thảo/tập huấn: Tích cực tham gia các hội nghị, hội thảo do các cơ quan chức năng như Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức nhằm phổ biến các quy định mới về quản lý ngoại thương.
- Theo dõi kênh thông tin chính thống: Thường xuyên kiểm tra trang thông tin chính thức của các cơ quan chuyên ngành, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật để nắm bắt thông tin mới nhất về quy trình đăng ký, mã số sản phẩm và thông báo liên quan.
- Chủ động rà soát, cập nhật pháp luật: Cập nhật liên tục các quy định pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh dịch tễ và rào cản kỹ thuật của các thị trường mục tiêu.
Có thể thấy, để cập nhật kịp thời các quy định mới của luật quản lý ngoại thương liên quan đến xuất khẩu nông sản doanh nghiệp cần chủ động nghiên cứu, rà soát hoặc có thể nhờ tổ chức tư vấn pháp luật, bộ phận pháp chế tư vấn về quy định pháp luật.
5. Các biện pháp phòng vệ thương mại có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động xuất khẩu nông sản?
Theo khoản 1 Điều 67 Luật quản lý ngoại thương 2017, các biện pháp phòng vệ thương mại bao gồm biện pháp chống bán phá giá, biện pháp chống trợ cấp và biện pháp tự vệ do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam trong những trường hợp cụ thể.
Các biện pháp phòng vệ thương mại có ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu nông sản có thể kể đến như:
- Thuế cao và rào cản kỹ thuật: Việc áp thuế chống bán phá giá hoặc chống trợ cấp làm tăng giá thành, giảm sức cạnh tranh của nông sản Việt Nam.
- Áp lực lên doanh nghiệp: Quy trình điều tra phức tạp, kéo dài gây tốn kém chi phí, nhân lực và nguy cơ mất thị trường nếu không ứng phó hiệu quả.
- Nâng cao chất lượng: Áp lực từ biện pháp phòng vệ thương mại buộc doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm, tuân thủ tiêu chuẩn cao để vượt qua các hàng rào kỹ thuật.
- Đa dạng hóa thị trường: Giúp doanh nghiệp giảm sự phụ thuộc vào một thị trường, từ đó chủ động tìm kiếm và mở rộng sang các quốc gia khác.
Kết luận lại, các biện pháp phòng vệ thương mại có ảnh hưởng tiêu cực và tích cực đến hoạt động xuất khẩu nông sản.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về luật quản lý ngoại thương về xuất khẩu nông sản?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về luật quản lý ngoại thương về xuất khẩu nông sản mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.