Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Người đại diện theo pháp luật là một trong những vấn đề thường gặp đối với doanh nghiệp. Bài viết này nêu quy định pháp luật về người đại diện theo pháp luật và các vấn đề liên quan.

Người đại diện theo pháp luật là vấn đề phổ biến được nhiều doanh nghiệp quan tâm hiện nay. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về người đại diện theo pháp luật và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Giới thiệu các vấn đề liên quan đến người đại diện theo pháp luật

Trong doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật luôn nắm giữ vị trí quan trọng hàng đầu, đưa ra phương hướng, quyết định ảnh hưởng trực tiếp đến sự vận hành và phát triển của doanh nghiệp. Do đó, khi doanh nghiệp lựa chọn người đại diện theo pháp luật thì cần nắm rõ các quy định pháp luật về vấn đề này để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp khi tham gia hoạt động kinh doanh.

II. Tìm hiểu về người đại diện theo pháp luật

Để hiểu rõ hơn về người đại diện theo pháp luật và quyền hạn của người đại diện theo pháp luật. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Người đại diện theo pháp luật là ai và vai trò cơ bản của người đại diện theo pháp luật trong công ty là gì?

Theo khoản 1 Điều 134 Bộ luật dân sự 2015 quy định đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

Theo khoản 1 Điều 12 Luật doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

- Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên: người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc theo khoản 3 Điều 79 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025.

- Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên: Căn cứ theo khoản 3 Điều 54 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025, người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của công ty.

- Đối với công ty Cổ phần: Căn cứ theo khoản 2 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025, trường hợp công ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp Điều lệ chưa có quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty. Nếu công ty có hơn một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty.

- Đối với công ty Hợp danh: Căn cứ theo khoản 1 Điều 184 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025, các thành viên hợp danh là người đại diện theo pháp luật của công ty và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty.

- Vai trò cơ bản của người đại diện theo pháp luật trong công ty như sau: Người đại diện doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan.

  • Người đại diện pháp luật sẽ có quyền quyết định các hoạt động của doanh nghiệp. Đặc biệt là ở lĩnh vực pháp lý về hành chính và dân sự.
  • Đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
  • Người đại diện cho doanh nghiệp cũng phải chịu trách nhiệm về luật trước mọi hoạt động của công ty. Ký kết các hợp đồng kinh tế, văn bản giao dịch với đối tác, khách hàng và cơ quan nhà nước.

Như vậy, người đại diện theo pháp luật và vai trò cơ bản của người đại diện theo pháp luật trong công ty theo quy định trên.

2. Quyền hạn thông thường của người đại diện theo pháp luật gồm những nội dung nào?

- Theo khoản 1 Điều 12 Luật doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025, quyền của người đại diện theo pháp luật:

  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, bao gồm việc ký kết các hợp đồng, báo cáo tuân thủ theo quy định, các chứng từ giao dịch hằng ngày…
  • Đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
  • Tham gia quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh hằng ngày của doanh nghiệp.
  • Được hưởng lương và các quyền khác theo vị trí chức danh quản lý, nếu là người nước ngoài thì được cấp giấy phép lao động và được coi là có kinh nghiệm quản lý.

Theo đó, quyền hạn của người đại diện theo pháp luật gồm những nội dung nêu trên.

3. Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm trước ai và trong trường hợp nào?

Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật được quy định tại Điều 13 Luật doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 như sau:

  • Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;
  • Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
  • Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về việc người đại diện đó và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối tại các doanh nghiệp khác.
  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với những thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm nghĩa vụ quy định.
  • Tuân thủ các quy định theo điều lệ doanh nghiệp và các điều khoản trong hợp đồng lao động.

Theo đó, người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm:

  • Trước doanh nghiệp: Phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của công ty. Nếu gây thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm nghĩa vụ, họ phải chịu trách nhiệm cá nhân để bồi thường.
  • Trước pháp luật: Đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch, đồng thời chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các hoạt động này trước cơ quan Nhà nước.

Người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới trong một số trường hợp cụ thể sau:

  • Vi phạm nghĩa vụ trung thành và cẩn trọng: Không thực hiện quyền/nghĩa vụ một cách trung thực, cẩn trọng, hoặc không vì lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.
  • Lạm dụng chức vụ: Sử dụng thông tin, bí mật kinh doanh, hoặc cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp để trục lợi cá nhân.
  • Gây thiệt hại vật chất: Hành vi của người đại diện gây ra thiệt hại tài sản hoặc uy tín cho công ty.
  • Không tuân thủ pháp luật: Vi phạm quy định về thuế, bảo hiểm, môi trường, hoặc các quy định kinh doanh khác.
  • Vượt quá quyền hạn: Thực hiện các giao dịch không được ủy quyền hoặc nằm ngoài phạm vi hoạt động của doanh nghiệp.

Tóm lại, người đại diện theo pháp luật có thể chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới trong trường hợp vi phạm nêu trên.

4. Người đại diện theo pháp luật có được ủy quyền cho người khác thực hiện toàn bộ quyền đại diện không?

Theo khoản 1 Điều 138 Bộ luật dân sự 2015 quy định cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

Theo khoản 1 Điều 141 Bộ luật dân sự 2015 quy định về phạm vi đại diện, theo đó, người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây:

  • Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
  • Điều lệ của pháp nhân;
  • Nội dung ủy quyền;
  • Quy định khác của pháp luật.

Trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện theo quy định thì người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Từ các quy định trên, người đại diện theo pháp luật được uỷ quyền cho người khác thực hiện một phần hoặc toàn bộ nhiệm vụ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình.

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến người đại diện theo pháp luật

Tìm hiểu các quy định pháp luật về người đại diện theo pháp luật là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về người đại diện theo pháp luật theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Luật, nghị định hay văn bản nào quy định về chức danh và thẩm quyền của người đại diện theo pháp luật?

Chức danh và thẩm quyền của người đại diện theo pháp luật được quy định chủ yếu trong các văn bản pháp luật sau:

- Bộ luật Dân sự 2015: Đây là văn bản gốc quy định về chế định đại diện bao gồm các hình thức, thời hạn đại diện, phạm vi thẩm quyền và hậu quả của việc xác lập giao dịch vượt quá thẩm quyền.

Theo khoản 1 Điều 140 Bộ luật này quy định thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.

- Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025: Quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và trách nhiệm của người đại diện.

Theo khoản 1 Điều 12 Luật này quy định người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

- Nghị định 168/2025/NĐ-CP: Hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục đăng ký và thay đổi người đại diện theo pháp luật trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Theo Điều 43 Nghị định này hướng dẫn đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần bao gồm thành phần hồ sơ và người ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật.

Nhìn chung, các văn bản pháp luật trên quy định về chức danh và thẩm quyền của người đại diện theo pháp luật.

2. Quy trình đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật tại cơ quan đăng ký kinh doanh gồm những bước nào?

Theo khoản 1, 5 Điều 43 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy trình đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần tại cơ quan đăng ký kinh doanh gồm những bước sau:

- Công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính. 

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

  • Giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật;
  • Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty hoặc của Hội đồng quản trị trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty ngoài nội dung thông tin cá nhân và chữ ký của người đại diện theo pháp luật quy định tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp.

- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.

Theo đó, quy trình đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật tại cơ quan đăng ký kinh doanh gồm những bước trên.

3. Những sai sót phổ biến khi bổ nhiệm hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật dẫn đến rủi ro pháp lý là gì?

Việc bổ nhiệm hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật nếu không tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thủ tục và thực tế có thể dẫn đến những hệ lụy pháp lý nghiêm trọng. Dưới đây là các sai sót phổ biến dẫn đến các rủi ro sau:

  • Chậm hoặc không thông báo thay đổi: Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật với cơ quan đăng ký kinh doanh trong vòng 10 ngày kể từ ngày có thay đổi theo khoản 2 Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025. Quá thời hạn này, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính từ 3.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng tùy mức độ chậm trễ theo Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
  • Hồ sơ không hợp lệ: Thiếu thành phần hồ sơ theo quy định, hồ sơ thiếu thông tin theo khoản 1 Điều 43 Nghị định 168/2025/NĐ-CP hoặc Người ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật không đúng theo khoản 2 Điều 43 Nghị định 168/2025/NĐ-CP dẫn đến phải sửa đổi, bổ sung làm mất thời gian cho doanh nghiệp.
  • Rủi ro khi có nhiều người đại diện: Nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật nhưng không phân định rõ quyền hạn và trách nhiệm cụ thể trong Điều lệ công ty, dễ dẫn đến mâu thuẫn trong ký kết hợp đồng, tranh chấp nội bộ và trách nhiệm pháp lý chồng chéo.

Tóm lại, doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề trên để tránh sai sót khi bổ nhiệm hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật dẫn đến rủi ro pháp lý.

IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến người đại diện theo pháp luật

Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến người đại diện theo pháp luật, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Trong công ty nhiều thành viên, quyền và trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật thường được phân chia như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025 quy định công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ công ty quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật. Trường hợp việc phân chia quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật chưa được quy định rõ trong Điều lệ công ty thì mỗi người đại diện theo pháp luật của công ty đều là đại diện đủ thẩm quyền của doanh nghiệp trước bên thứ ba; tất cả người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Theo quy định trên, có thể hiểu, doanh nghiệp có nhiều người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ công ty phải quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật. Chính vì vậy, tùy thuộc vào Điều lệ công ty quy định như thế nào thì mỗi người đại diện theo pháp luật trong cùng doanh nghiệp có thể có chức năng giống nhau hoặc khác nhau.

Nếu việc phân chia quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật chưa được quy định rõ trong Điều lệ công ty thì mỗi người đại diện theo pháp luật của công ty đều là đại diện đủ thẩm quyền của doanh nghiệp trước bên thứ ba.

Ngoài ra, người đại diện theo pháp luật trong doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Do đó, khi công ty nhiều thành viên, quyền và trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật thường được phân chia cụ thể trong Điều lệ công ty.

2. Người đại diện theo pháp luật có thể bị hạn chế quyền nếu có tranh chấp nội bộ theo quy định pháp luật không? Vì sao?

Khi có tranh chấp nội bộ, quyền của người đại diện theo pháp luật có thể bị hạn chế, bao gồm việc đình chỉ, bãi nhiệm hoặc hạn chế phạm vi ký kết văn bản, giao dịch. Sự hạn chế này căn cứ vào Điều lệ công ty, nghị quyết của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông hoặc quyết định tạm thời của Tòa án. Cụ thể:

- Theo điểm đ khoản 2 Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025, quyền và nghĩa vụ của người đại diện được quy định cụ thể trong Điều lệ công ty nên Điều lệ có thể hạn chế quyền của người đại diện theo pháp luật. Chẳng hạn như công ty có thể quy định trong Điều lệ về các giao dịch mà người đại diện phải thông qua Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông trước khi ký.

- Hoặc khi tranh chấp nội bộ gay gắt Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông có thể ra nghị quyết hoặc quyết định bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm hoặc tạm đình chỉ quyền của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 55 và điểm c khoản 2 Điều 138 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025.

- Trong quá trình tố tụng, Tòa án có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để hạn chế quyền của người đại diện theo pháp luật nếu việc thực hiện quyền đó gây thiệt hại đến lợi ích của doanh nghiệp hoặc bên thứ ba theo khoản 3 Điều 111 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Hoặc theo khoản 7 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025 quy định Tòa án, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

Tóm lại, người đại diện theo pháp luật có thể bị hạn chế quyền nếu có tranh chấp nội bộ theo quy định pháp luật.

3. Trường hợp người đại diện theo pháp luật ký hợp đồng vượt thẩm quyền, hậu quả pháp lý thường gặp cho công ty là gì?

Theo Điều 143 Bộ luật dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá phạm vi đại diện, trừ một trong các trường hợp sau đây:

  • Người được đại diện đồng ý;
  • Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý;
  • Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình vượt quá phạm vi đại diện.

- Trường hợp giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện thì người đại diện phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình về phần giao dịch vượt quá phạm vi đại diện, trừ trường hợp người đã giao dịch biết hoặc phải biết về việc vượt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch.

- Người đã giao dịch với người đại diện có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đối với phần vượt quá phạm vi đại diện hoặc toàn bộ giao dịch dân sự và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc vượt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch hoặc trường hợp người được đại diện đồng ý.

- Trường hợp người đại diện và người giao dịch với người đại diện cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vượt quá phạm vi đại diện mà gây thiệt hại cho người được đại diện thì phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại.

Có thể thấy, người đại diện theo pháp luật ký hợp đồng vượt thẩm quyền có thể chịu hậu quả pháp lý như trên.

4. Khi thay đổi người đại diện theo pháp luật, công ty phải thông báo cho cơ quan thuế, ngân hàng và đối tác như thế nào theo quy định?

Khi thay đổi người đại diện theo pháp luật, doanh nghiệp cần thực hiện các bước thông báo cụ thể sau để đảm bảo tính pháp lý và duy trì hoạt động kinh doanh:

- Thông báo với cơ quan thuế: Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cùng với việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật theo khoản 1 Điều 36 Luật quản lý thuế 2019. Theo đó, khi thông tin người đại diện theo pháp luật thay đổi làm thay đổi thông tin về người nộp thuế thì doanh nghiệp cần thông báo cho cơ quan thuế.

- Thông báo với đối tác, khách hàng: Người đại diện là người chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng, giấy tờ trong quá trình doanh nghiệp hoạt động, đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025. Do vậy, khi thay đổi người đại diện theo pháp luật cần thực hiện thông báo cho khách hàng và các bên liên quan.

- Thông báo với ngân hàng: Doanh nghiệp phải thông báo và thực hiện thủ tục thay đổi thông tin về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật tại ngân hàng nơi mở tài khoản. Việc này giúp cập nhật chữ ký, chủ tài khoản mới, tránh gián đoạn giao dịch, rủi ro pháp lý và tranh chấp sau này.

Kết luận lại, khi thay đổi người đại diện theo pháp luật, công ty phải thông báo cho cơ quan thuế, ngân hàng và đối tác liên quan để tránh vi phạm và gián đoạn giao dịch.

5. Việc người đại diện theo pháp luật không đăng ký thay đổi thông tin kịp thời với cơ quan đăng ký kinh doanh hay gây ra vấn đề gì?

Người đại diện theo pháp luật không đăng ký thay đổi thông tin kịp thời với cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định pháp luật.

Theo Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:

  • Cảnh cáo đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày.
  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 30 ngày.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 90 ngày.
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.

- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đối với hành vi vi phạm quy định trên.

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Từ các quy định nêu trên, doanh nghiệp không đăng ký thay đổi thông tin kịp thời với cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ bị xử phạt hành chính tùy theo mức độ, thời gian chậm trễ.

V. Bạn đang tìm công ty luật uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến người đại diện theo pháp luật?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về người đại diện theo pháp luật mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo