Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, thị trường lao động thế giới đang chứng kiến nhiều biến đổi sâu sắc. Các chương trình quốc tế về việc làm không chỉ mở ra cơ hội cho người lao động tiếp cận với môi trường làm việc chuyên nghiệp, thu nhập cao, mà còn góp phần thúc đẩy chuyển giao công nghệ, nâng cao kỹ năng và tăng cường hiểu biết văn hoá giữa các quốc gia. Bài viết sau đây NPLaw sẽ đi sâu tìm hiểu chương trình quốc tế về việc làm hiện nay.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, thị trường lao động thế giới đang chứng kiến nhiều biến đổi sâu sắc. Các chương trình quốc tế về việc làm không chỉ mở ra cơ hội cho người lao động tiếp cận với môi trường làm việc chuyên nghiệp, thu nhập cao, mà còn góp phần thúc đẩy chuyển giao công nghệ, nâng cao kỹ năng và tăng cường hiểu biết văn hoá giữa các quốc gia. Bài viết sau đây NPLaw sẽ đi sâu tìm hiểu chương trình quốc tế về việc làm hiện nay.

I. Thực trạng tổ chức các chương trình quốc tế về việc làm hiện nay

Trong những năm gần đây, các chương trình quốc tế về việc làm ngày càng được mở rộng và đa dạng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội toàn cầu, giải quyết vấn đề thất nghiệp và thiếu hụt lao động giữa các quốc gia. Tuy nhiên, việc tổ chức và triển khai các chương trình này đang tồn tại những điểm tích cực xen lẫn những hạn chế nhất định.

Những kết quả tích cực:

  • Tăng cường hợp tác lao động xuyên quốc gia: Nhiều quốc gia đã ký kết các hiệp định hợp tác lao động song phương và đa phương, như các chương trình EPS (Employment Permit System) giữa Hàn Quốc và các nước ASEAN, chương trình thực tập sinh kỹ năng của Nhật Bản, hay chương trình xuất khẩu lao động sang các nước châu Âu (Đức, Ba Lan, Rumani...).
  • Mở rộng cơ hội việc làm chất lượng cao: Hàng trăm nghìn lao động mỗi năm đã được tạo điều kiện làm việc ở nước ngoài, với thu nhập và điều kiện sống tốt hơn. Các chương trình này góp phần giảm áp lực việc làm trong nước và đóng góp nguồn ngoại tệ đáng kể cho nền kinh tế.
  • Đào tạo và nâng cao tay nghề: Nhiều chương trình quốc tế đi kèm yêu cầu đào tạo kỹ năng ngoại ngữ, chuyên môn kỹ thuật, tác phong công nghiệp..., giúp người lao động có cơ hội phát triển bản thân và thích nghi với môi trường lao động hiện đại.

Những hạn chế và bất cập:

  • Tình trạng môi giới, lừa đảo lao động: Việc tổ chức chương trình việc làm quốc tế còn bị chi phối bởi các tổ chức môi giới trung gian không uy tín, dẫn đến tình trạng thu phí cao, lừa đảo, và vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho người lao động.
  • Chất lượng lao động chưa đồng đều: Một bộ phận lao động chưa đáp ứng được yêu cầu về ngoại ngữ, kỹ năng tay nghề, ý thức kỷ luật, ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc và hình ảnh người lao động Việt Nam nói riêng cũng như lao động xuất khẩu nói chung.
  • Chế độ bảo vệ người lao động còn hạn chế: Một số chương trình vẫn chưa đảm bảo đầy đủ các quyền lợi cơ bản của người lao động theo tiêu chuẩn quốc tế như tiền lương, giờ làm việc, bảo hiểm xã hội, điều kiện ăn ở, chăm sóc y tế, v.v.
  • Sự mất cân đối cung – cầu lao động: Một số chương trình tập trung quá mức vào các thị trường quen thuộc (Nhật Bản, Hàn Quốc) trong khi các thị trường tiềm năng khác chưa được khai thác hiệu quả, dẫn đến rủi ro lệ thuộc.

II. Quy định pháp luật liên quan đến chương trình quốc tế về việc làm

1. Điều kiện tổ chức chương trình quốc tế về việc làm theo quy định pháp luật?

Việc tổ chức các chương trình đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (chương trình việc làm quốc tế) được điều chỉnh chủ yếu bởi Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020, cùng các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo đó, để tổ chức một chương trình quốc tế về việc làm, các tổ chức, doanh nghiệp phải đáp ứng một số điều kiện pháp lý cụ thể như sau:

Về chủ thể tổ chức chương trình: 

  • Chỉ những doanh nghiệp có giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp mới được phép triển khai các chương trình này.
  • Các tổ chức sự nghiệp công lập được phép tham gia theo hình thức phi lợi nhuận, phục vụ nhiệm vụ hợp tác quốc tế hoặc giáo dục nghề nghiệp.

Điều kiện cấp giấy phép hoạt động dịch vụ

Theo Điều 10 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020, doanh nghiệp muốn được cấp giấy phép phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có vốn điều lệ từ 05 tỷ đồng trở lên; có chủ sở hữu, tất cả thành viên, cổ đông là nhà đầu tư trong nước theo quy định của Luật Đầu tư;
  • Đã ký quỹ theo quy định;
  • Có người đại diện theo pháp luật là công dân Việt Nam, trình độ từ đại học trở lên và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hoặc dịch vụ việc làm; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; không có án tích về một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, tội quảng cáo gian dối, tội lừa dối khách hàng, tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép, tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, tội cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép;
  • Có đủ số lượng nhân viên nghiệp vụ;
  •  Có cơ sở vật chất của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê ổn định để đáp ứng yêu cầu giáo dục định hướng cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Có trang thông tin điện tử.

Theo Điều 42 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020, điều kiện của đơn vị sự nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau:

  • Đơn vị sự nghiệp được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ giao nhiệm vụ bằng văn bản về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện thỏa thuận quốc tế.
  • Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chỉ được giao nhiệm vụ cho 01 đơn vị sự nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải có trình độ từ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, hợp tác quốc tế hoặc dịch vụ việc làm.
  • Đơn vị sự nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hoạt động phi lợi nhuận và không được thu tiền dịch vụ của người lao động.
  • Hợp đồng và chương trình hợp tác quốc tế:
  • Mỗi chương trình việc làm quốc tế phải có hợp đồng ký kết với đối tác nước ngoài, gọi là hợp đồng cung ứng lao động. Doanh nghiệp dịch vụ đăng ký hợp đồng cung ứng lao động và chỉ được thực hiện sau khi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản chấp thuận.
  • Hợp đồng phải nêu rõ các nội dung: vị trí việc làm, thời hạn, điều kiện lao động, tiền lương, chế độ bảo hiểm, nơi ăn ở, chi phí đi lại và trách nhiệm các bên.

Đảm bảo quyền lợi của người lao động: 

  • Doanh nghiệp phải ký hợp đồng dịch vụ với người lao động, cam kết rõ ràng về chi phí, quyền và nghĩa vụ hai bên.
  • Phải tổ chức đào tạo trước khi xuất cảnh, bao gồm kỹ năng nghề, ngoại ngữ, pháp luật nước sở tại và các nội dung liên quan.
  • Phải có quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước (doanh nghiệp đóng góp), dùng để giải quyết các rủi ro, hỗ trợ lao động khi cần thiết.

2. Thẩm quyền cho phép tổ chức chương trình quốc tế về việc làm thuộc cơ quan nào?

Theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020 và các văn bản hướng dẫn liên quan, thẩm quyền cho phép tổ chức chương trình quốc tế về việc làm thuộc về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Bộ có trách nhiệm:

  • Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ;
  • Thẩm định, phê duyệt các chương trình, hợp đồng, thỏa thuận hợp tác lao động quốc tế, kể cả với chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế hoặc các doanh nghiệp sử dụng lao động;
  • Ban hành danh mục ngành nghề, thị trường ưu tiên, thị trường hạn chế, đồng thời kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm;
  • Đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện các thoả thuận hợp tác lao động cấp Chính phủ hoặc cấp Bộ với nước ngoài.

3. Quy trình xin phép và tổ chức chương trình quốc tế về việc làm đúng quy định?

Theo quy định Điều 12 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020, Quy trình xin phép và tổ chức chương trình quốc tế về việc làm như sau:

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bao gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Giấy tờ chứng minh đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này.

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét và cấp Giấy phép cho doanh nghiệp; trường hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

III. Giải đáp các thắc mắc liên quan đến chương trình quốc tế về việc làm

1. Tổ chức chương trình quốc tế về việc làm có bắt buộc phải xin giấy phép không?

Theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020, việc tổ chức hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (dù vì mục đích thương mại hay phi lợi nhuận) phải được cấp giấy phép hoặc chấp thuận bởi cơ quan có thẩm quyền, cụ thể như sau:

  • Đối với doanh nghiệp dịch vụ (mục đích thương mại): Bắt buộc phải xin Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp.
  • Đối với tổ chức sự nghiệp công lập (mục đích phi lợi nhuận): Không cần xin giấy phép, nhưng phải Báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan chủ quản của đơn vị sự nghiệp việc tổ chức đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng kèm theo bản sao hợp đồng cung ứng lao động (nếu có) và hợp đồng mẫu đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài chậm nhất là 15 ngày trước khi đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

2. Thời gian xin cấp phép tổ chức chương trình quốc tế về việc làm là bao lâu?

Theo quy định Điều 12 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020, Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét và cấp Giấy phép cho doanh nghiệp; trường hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Quy định pháp luật về thẩm định hồ sơ cấp phép tổ chức chương trình quốc tế về việc làm?

Việc thẩm định chỉ áp dụng đối với thủ tục đăng ký hợp đồng cung ứng lao động. Theo khoản 3 Điều 20 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp dịch vụ, trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do; trường hợp cần phải thẩm định ở nước ngoài thì phải thông báo cho doanh nghiệp dịch vụ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến chương trình quốc tế về việc làm

Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng về chương trình quốc tế về việc làm. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Tháo gỡ khó khăn làm thủ tục cho người nước ngoài tại Việt Nam

Nền kinh tế hội nhập quốc tế thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam ngày một phát triển....

Trung tâm tin học và một số điều cần biết

Ngày nay có rất nhiều trung tâm tin học văn phòng được xây lên để đáp ứng nhu cầ...

"Chìa khóa" lao động hợp pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam

Ở bài viết trước, chúng ta đã nói về giấy phép lao động cho người nước ngoài vào...

Điều kiện được cấp sổ đỏ mới khi đăng ký biến động đất đai từ 01/9/2021

Trong hoạt động kinh doanh, có một số trường hợp đầu tư vào các doanh...

Thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động đúng quy định pháp luật

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số vấn đề trong việc hỗ trợ doanh nghi...

Mất giấy phép kinh doanh cần làm gì? Hồ sơ, thủ tục xin cấp lại khó không?

Giấy phép kinh doanh là văn bản pháp lý ghi nhận hoạt động kinh doanh hợp pháp c...

Thủ tục đăng ký xin giấy phép khai thác nước ngầm hợp pháp

Giấy phép khai thác nước ngầm ( hay còn gọi là nước dưới đất) là hồ sơ cần thiết...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo