I. Nhu cầu đầu tư năng lượng hiện nay của nhà đầu tư

Hiện nay, nhu cầu đầu tư năng lượng tại Việt Nam đang tăng mạnh, đặc biệt trong bối cảnh chuyển dịch năng lượng toàn cầu và cam kết giảm phát thải khí nhà kính. Việt Nam được đánh giá là một trong những thị trường năng lượng tái tạo hấp dẫn nhất Đông Nam Á, với tiềm năng lớn về điện mặt trời, điện gió và sinh khối.

Sự tăng trưởng nhanh chóng của nhu cầu điện, trung bình khoảng 10% mỗi năm, cùng với chính sách khuyến khích đầu tư và mục tiêu phát triển bền vững, đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia vào các dự án năng lượng tại Việt Nam

II. Quy định pháp luật về đầu tư năng lượng của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

1. Nhà đầu tư nước ngoài có được đầu tư năng lượng vào Việt Nam không?

​Nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư năng lượng tại Việt Nam. Pháp luật Việt Nam không hạn chế tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài trong các dự án năng lượng tái tạo, cho phép sở hữu đến 100% vốn. ​

Tuy nhiên, một số lĩnh vực năng lượng được xếp vào danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Ví dụ, các dự án thủy điện, điện gió ngoài khơi và năng lượng hạt nhân thuộc nhóm này, đòi hỏi nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ các điều kiện cụ thể và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. ​

Việt Nam khuyến khích đầu tư nước ngoài vào các dự án năng lượng tái tạo như điện mặt trời và điện gió trên bờ. Nhà đầu tư cần tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và đáp ứng các điều kiện cụ thể đối với từng loại hình dự án

2. Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư năng lượng vào Việt Nam theo hình thức nào?

Căn cứ Điều 21 Luật Đầu tư 2020 quy định về hình thức đầu tư bao gồm:

+ Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

+ Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

+ Thực hiện dự án đầu tư.

+ Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

+ Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư năng lượng vào Việt Nam bằng cách lựa chọn những hình thức được nêu trên.

3. Các ngành nghề trong lĩnh vực đầu tư năng lượng mà nhà đầu tư nước ngoài bị cấm đầu tư vào Việt Nam.

Hiện nay, theo Luật Đầu tư 2020 và các văn bản hướng dẫn liên quan, không có quy định nào cấm nhà đầu tư nước ngoài đầu tư năng lượng tại Việt Nam.

Tuy nhiên, một số ngành nghề trong lĩnh vực năng lượng thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

  • Sản xuất, truyền tải và phân phối điện (thuộc Phụ lục IV – Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện);
  • Khai thác, chế biến khoáng sản làm nhiên liệu năng lượng (ví dụ: than, dầu khí);
  • Dự án năng lượng có ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng, như dự án tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng nhạy cảm về an ninh quốc gia.

Những lĩnh vực này không bị cấm, nhưng nhà đầu tư nước ngoài chỉ được tham gia khi đáp ứng điều kiện nhất định về:

  • Tỷ lệ sở hữu vốn;
  • Địa điểm đầu tư;
  • Sự chấp thuận từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường, an ninh năng lượng.

Nhà đầu tư nước ngoài không bị cấm đầu tư vào bất kỳ lĩnh vực năng lượng nào tại Việt Nam, nhưng một số lĩnh vực yêu cầu điều kiện đầu tư đặc biệt. Do đó, cần kiểm tra kỹ quy định áp dụng với từng loại dự án cụ thể trước khi triển khai.

III. Giải đáp một số câu hỏi về quy định đầu tư năng lượng

1. Nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư năng lượng vào Việt Nam bằng tiền đô không?

Nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư năng lượng tại Việt Nam bằng đô la Mỹ (USD). Việt Nam cho phép nhà đầu tư nước ngoài sử dụng ngoại tệ chuyển từ nước ngoài vào để thực hiện các hoạt động đầu tư, bao gồm góp vốn, mua cổ phần và tài trợ cho dự án. Việc chuyển tiền phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý ngoại hối và đầu tư nước ngoài.​

Tuy nhiên, nhà đầu tư cần mở tài khoản vốn bằng ngoại tệ tại ngân hàng được phép hoạt động ngoại hối tại Việt Nam và thực hiện các giao dịch qua tài khoản này để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.​

Tóm lại, nhà đầu tư nước ngoài hoàn toàn có thể sử dụng đô la Mỹ để đầu tư năng lượng tại Việt Nam, miễn là tuân thủ đầy đủ các quy định về quản lý ngoại hối và đầu tư nước ngoài.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư năng lượng.

Thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư năng lượng được hướng dẫn cụ thể tại Điều 34 Nghị định 31/2021/NĐ-CP,như sau:

- Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật Đầu tư 2020.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau:

+ Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

+ Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

+ Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

- Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:

+ Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu chức năng trong khu kinh tế;

+ Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Như vậy, tùy thuộc vào vị trí và phạm vi triển khai của dự án năng lượng, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ thuộc về Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

3. Điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài đầu tư năng lượng vào Việt Nam.

Điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài đầu tư năng lượng vào Việt Nam được quy định tại các văn bản pháp luật sau:

- Tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam: Nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo dự án năng lượng tuân thủ quy định của các luật như Luật Đầu tư 2020, Luật Điện lực 2024 và các văn bản hướng dẫn. Điều này bao gồm việc đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, an ninh năng lượng, và các quy định đặc thù đối với lĩnh vực năng lượng.

- Lĩnh vực đầu tư được phép: Nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư vào các dự án năng lượng thuộc các lĩnh vực không bị cấm theo quy định pháp luật. Các dự án năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời được khuyến khích đầu tư, trong khi các dự án liên quan đến tài nguyên thiên nhiên hoặc công nghệ có nguy cơ cao về môi trường sẽ có yêu cầu nghiêm ngặt hơn

- Giấy phép đặc thù và thủ tục cấp phép: Đối với các dự án năng lượng, nhà đầu tư phải xin các giấy phép đầu tư từ các cơ quan có thẩm quyền như Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thủ tục này sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 34, Điều 35 Nghị định 31/2021/NĐ-CP và các văn bản pháp lý hướng dẫn khác.

- Vốn đầu tư: Nhà đầu tư nước ngoài cần chứng minh năng lực tài chính và có đủ vốn để thực hiện các dự án năng lượng, bảo đảm tính khả thi và hiệu quả trong suốt quá trình triển khai

- Đảm bảo bảo vệ môi trường: Các dự án năng lượng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, bao gồm việc thực hiện đánh giá tác động môi trường và giảm thiểu các tác động tiêu cực đến cộng đồng và hệ sinh thái

Như vậy, để thực hiện đầu tư năng lượng tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện pháp lý, tài chính và môi trường theo quy định của các luật liên quan, bao gồm Luật Đầu tư 2020

4. Các ưu đãi dành cho nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư năng lượng tại Việt Nam.

Việt Nam đang triển khai nhiều chính sách ưu đãi hấp dẫn nhằm thu hút nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực năng lượng, đặc biệt là năng lượng tái tạo như điện mặt trời và điện gió. Các ưu đãi này được thể hiện thông qua các chính sách về đất đai, thuế, tài chính và quy định sở hữu vốn, cụ thể như sau:

- Ưu đãi về đất đai và khu vực biển

Nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào lĩnh vực năng lượng tại Việt Nam, đặc biệt là các dự án năng lượng tái tạo như điện mặt trời hoặc điện gió ngoài khơi, được hưởng chính sách miễn hoặc giảm tiền thuê đất và sử dụng khu vực biển:

  • Đối với dự án điện mặt trời: Nhà đầu tư được miễn tiền sử dụng đất và thuê đất trong suốt thời gian xây dựng dự án. Nếu là dự án sử dụng khu vực biển, nhà đầu tư sẽ được miễn tiền sử dụng trong thời gian xây dựng và giảm 50% trong 9 năm kể từ khi dự án vận hành.
  • Đối với dự án điện gió ngoài khơi: Tương tự, nhà đầu tư được miễn tiền sử dụng khu vực biển trong giai đoạn xây dựng và giảm 50% trong 12 năm khi dự án đi vào hoạt động.

- Ưu đãi thuế và tài chính

Các nhà đầu tư nước ngoài được hưởng nhiều ưu đãi thuế khi đầu tư vào ngành năng lượng:

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp: Miễn thuế trong 4 năm đầu, và giảm 50% thuế trong 9 năm tiếp theo đối với các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
  • Thuế nhập khẩu: Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa dùng để tạo tài sản cố định, cũng như nguyên liệu, vật tư, linh kiện phục vụ dự án.
  • Hỗ trợ tài chính xanh: Các dự án năng lượng xanh được ưu tiên tiếp cận các nguồn tín dụng ưu đãi, hỗ trợ lãi suất nhằm khuyến khích phát triển bền vững.

- Quy định về tỷ lệ sở hữu và điều kiện tham gia

Việt Nam cho phép nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ tới 65% vốn trong các dự án năng lượng gió ngoài khơi, nếu có sự tham gia của nhà đầu tư trong nước. Ngoài ra, để đảm bảo chất lượng dự án và năng lực triển khai, nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng một số điều kiện:

  • Đã triển khai ít nhất một dự án điện gió ngoài khơi có quy mô tương đương tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài.
  • Có năng lực tài chính, phương án huy động vốn cụ thể, và nhân lực chuyên môn phù hợp để triển khai dự án.

- Ưu đãi trong hợp đồng mua bán điện

Đối với các dự án bán điện cho lưới điện quốc gia, nhà đầu tư được đảm bảo sản lượng điện tối thiểu trong hợp đồng dài hạn:

  • Với dự án điện mặt trời: Tối thiểu 80% sản lượng hợp đồng trong thời gian trả nợ vốn vay, nhưng không quá 12 năm.
  • Với dự án điện gió ngoài khơi: Tối thiểu 50% sản lượng hợp đồng được đảm bảo.

Tóm lại, với các chính sách ưu đãi đa dạng và môi trường pháp lý đang dần hoàn thiện, Việt Nam là điểm đến hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực năng lượng, đặc biệt là năng lượng tái tạo. Nếu bạn cần hỗ trợ cụ thể hơn về thủ tục đầu tư, pháp lý hoặc lựa chọn địa điểm phù hợp, mình có thể giúp kết nối với thông tin và nguồn lực cần thiết.

5. Thời hạn và quy trình xin cấp phép đầu tư năng lượng tại Việt Nam.

* Thời hạn cấp phép đầu tư năng lượng tại Việt Nam

Căn cứ vào Điều 38 Luật Đầu tư 2020, thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án năng lượng được quy định như sau:

Dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư (theo Điều 30, 31, và 32 của Luật Đầu tư): Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời với việc chấp thuận nhà đầu tư.

Dự án đầu tư không thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư: Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận từ nhà đầu tư.

Như vậy, thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ được giải quyết nhanh chóng trong vòng 5 đến 15 ngày làm việc tùy thuộc vào trường hợp cụ thể của dự án.

* Quy trình xin cấp phép đầu tư năng lượng tại Việt Nam

Tại Điều 35 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư như sau:

- Thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện như sau:

+ Căn cứ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư;

+ Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên, căn cứ đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ giao Sở Kế hoạch và Đầu tư của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

- Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư đã trúng đấu giá, trúng thầu;

Dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận được văn bản đề nghị.

- Đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp Ban quản lý khu kinh tế chấp thuận nhà đầu tư, Ban quản lý khu kinh tế quyết định chấp thuận nhà đầu tư đồng thời với cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

- Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nếu có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) cho cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về quy định đầu tư năng lượng

Dịch vụ tư vấn pháp lý về quy định đầu tư năng lượng của NP Law cung cấp giải pháp toàn diện cho nhà đầu tư nước ngoài khi tham gia vào lĩnh vực năng lượng tại Việt Nam. Chúng tôi tư vấn điều kiện đầu tư, hình thức được phép, quy trình cấp phép, ưu đãi đầu tư và các thủ tục pháp lý liên quan, giúp nhà đầu tư đảm bảo tuân thủ quy định, giảm thiểu rủi ro và triển khai dự án hiệu quả.