Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Thuế đối với doanh nghiệp du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động kinh doanh và tuân thủ nghĩa vụ tài chính. Doanh nghiệp du lịch phải thực hiện nghĩa vụ thuế như thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác như thuế tài nguyên, thuế môn bài. Các quy định này hỗ trợ sự phát triển bền vững và minh bạch cho ngành du lịch.

I. Tầm quan trọng của thuế của doanh nghiệp du lịch

Thuế đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp du lịch, không chỉ đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành. Việc thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động hợp pháp, tránh các rủi ro pháp lý và phạt hành chính. Đồng thời, thuế cũng phản ánh cam kết của doanh nghiệp đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc gia và bảo vệ lợi ích cộng đồng, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp du lịch phát triển lâu dài.

II. Các loại thuế của doanh nghiệp du lịch

1. Thuế giá trị gia tăng (VAT) của doanh nghiệp du lịch

Thuế giá trị gia tăng (VAT) của doanh nghiệp du lịch là loại thuế gián thu đánh trên phần giá trị tăng thêm của dịch vụ du lịch phát sinh trong quá trình cung ứng cho khách hàng. Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi, bổ sung), hầu hết các hoạt động kinh doanh du lịch như lữ hành, lưu trú, vận chuyển, ăn uống... đều thuộc đối tượng chịu thuế VAT.

Thông thường, mức thuế VAT áp dụng cho dịch vụ du lịch là 10%, trừ một số trường hợp đặc biệt được áp dụng mức ưu đãi thuế suất 5% hoặc không chịu thuế theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 Luật Thuế GTGT. Doanh nghiệp du lịch có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế đúng quy định, đồng thời được khấu trừ thuế đầu vào nếu đáp ứng điều kiện theo pháp luật.

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp du lịch

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của doanh nghiệp du lịch là loại thuế trực thu đánh vào phần lợi nhuận (thu nhập chịu thuế) của doanh nghiệp sau khi đã trừ các chi phí hợp lý, hợp lệ trong hoạt động kinh doanh du lịch. Căn cứ theo Luật Thuế TNDN 2008 (sửa đổi, bổ sung), doanh nghiệp du lịch có nghĩa vụ kê khai, tính và nộp thuế TNDN theo quy định.

Mức thuế suất thuế TNDN phổ thông hiện hành tại Việt Nam là 20%, áp dụng cho phần lớn các doanh nghiệp, bao gồm cả doanh nghiệp du lịch. Quy định này được nêu tại khoản 6 Điều 1 Luật Thuế TNDN sửa đổi năm 2013.​

Ngoài ra, một số doanh nghiệp có thể được hưởng thuế suất ưu đãi như 10% trong 15 năm nếu đáp ứng điều kiện về địa bàn đầu tư, ngành nghề ưu đãi hoặc dự án thân thiện với môi trường, theo quy định tại Nghị định 218/2013/NĐ-CP.

Việc tuân thủ đúng nghĩa vụ thuế TNDN giúp doanh nghiệp hoạt động minh bạch, đủ điều kiện mở rộng đầu tư, vay vốn và hưởng chính sách hỗ trợ từ Nhà nước.

3. Thuế thu nhập cá nhân trong thuế của doanh nghiệp du lịch

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trong thuế của doanh nghiệp du lịch là loại thuế mà doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay cho người lao động có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công khi làm việc tại doanh nghiệp.

Theo Luật Thuế TNCN 2007 (sđ, bs năm 2012) và các văn bản hướng dẫn thi hành:

* Đối tượng áp dụng: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công khi làm việc trong doanh nghiệp du lịch, bao gồm cả lao động chính thức, thời vụ, cộng tác viên.

* Doanh nghiệp có trách nhiệm:

+ Đăng ký mã số thuế cho người lao động.

+ Khấu trừ thuế tại nguồn trước khi chi trả thu nhập.

+ Kê khai và nộp thuế theo tháng hoặc theo quý (căn cứ theo doanh thu năm liền kề).

+ Quyết toán thuế TNCN vào cuối năm theo mẫu quy định (Mẫu 05/QTT-TNCN).

* Mức thuế suất:

+ Đối với lao động cư trú: Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần từ 5% đến 35%.

+ Đối với lao động không cư trú: Thuế suất cố định 20% trên thu nhập.

Do đó, việc thực hiện đúng nghĩa vụ thuế TNCN không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn thể hiện sự minh bạch, trách nhiệm với người lao động.

4. Các loại thuế khác trong thuế của doanh nghiệp du lịch (thuế tài nguyên, thuế môn bài, v.v.)

Các loại thuế khác trong thuế của doanh nghiệp du lịch bao gồm một số sắc thuế mà doanh nghiệp có thể phải nộp tùy theo quy mô, loại hình hoạt động và địa điểm kinh doanh. Cụ thể:

- Thuế môn bài: Là loại thuế trực thu, thu hàng năm, căn cứ vào vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+ Mức thu dao động từ 1 triệu đến 3 triệu đồng/năm tùy theo quy mô vốn.

+ Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc hoạt động (theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP).

- Thuế tài nguyên: Áp dụng nếu doanh nghiệp khai thác tài nguyên thiên nhiên phục vụ du lịch, ví dụ như nước suối nóng, khoáng sản dùng trong dịch vụ nghỉ dưỡng.

+ Mức thuế suất được quy định tại Biểu thuế tài nguyên kèm theo Luật Thuế tài nguyên 2009, sửa đổi bởi Luật số 71/2014/QH13.

- Thuế bảo vệ môi trường: Phát sinh khi doanh nghiệp sử dụng sản phẩm gây ảnh hưởng đến môi trường (ví dụ: xăng dầu trong phương tiện vận tải du lịch).

- Phí, lệ phí khác: Có thể bao gồm phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phí sử dụng tài nguyên du lịch, hoặc lệ phí cấp phép kinh doanh lữ hành tùy từng địa phương và loại hình kinh doanh.

Những sắc thuế này đóng vai trò hỗ trợ điều tiết hoạt động du lịch theo hướng bền vững, khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, đồng thời góp phần vào ngân sách địa phương phục vụ phát triển hạ tầng du lịch.

III. Giải đáp một số câu hỏi về thuế của doanh nghiệp du lịch

1. Thuế của doanh nghiệp du lịch có bao gồm thuế giá trị gia tăng đối với các dịch vụ tour du lịch không?

Thuế của doanh nghiệp du lịch bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) đối với các dịch vụ tour du lịch, trừ một số trường hợp được miễn hoặc áp dụng mức thuế suất 0% theo quy định.

Căn cứ theo Điều 9 và Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC, dịch vụ lữ hành quốc tế, tức cung cấp tour cho khách nước ngoài vào Việt Nam hoặc đưa khách Việt ra nước ngoài, có thể được áp dụng thuế suất VAT 0% nếu đáp ứng đủ điều kiện như:

  • Có hợp đồng với tổ chức nước ngoài hoặc khách nước ngoài.
  • Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

Ngược lại, các dịch vụ tour nội địa (tổ chức du lịch trong lãnh thổ Việt Nam cho khách trong nước) thường chịu thuế suất VAT 10%.

Tóm lại, thuế VAT là một phần trong cơ cấu thuế của doanh nghiệp du lịch, và mức thuế suất cụ thể tùy thuộc vào loại hình dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp.

2. Mức thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp du lịch là bao nhiêu?

​Mức thuế suất thuế TNDN áp dụng cho các doanh nghiệp du lịch tại Việt Nam hiện nay là 20% (Điều 10, Điều 13 và Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, sđ, bs bởi Điều 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi 2013 và hướng dẫn chi tiết bởi Điều 10 Nghị định 218/2013/NĐ-CP), áp dụng cho phần lớn các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả lĩnh vực du lịch.

Ngoài ra, một số doanh nghiệp du lịch có thể được hưởng ưu đãi thuế suất 10% trong 15 năm nếu đáp ứng các điều kiện về địa bàn đầu tư, ngành nghề ưu đãi hoặc dự án thân thiện với môi trường. ​

3. Thuế của doanh nghiệp du lịch có ưu đãi thuế khi hoạt động tại khu vực đặc biệt không?

Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Luật số 14/2008/QH12, được sửa đổi bổ sung), doanh nghiệp du lịch đầu tư và hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn sẽ được hưởng chính sách ưu đãi thuế TNDN cụ thể như sau:

- Mức thuế suất ưu đãi

  • 10% trong 15 năm đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư mới tại địa bàn đặc biệt khó khăn hoặc thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
  • 17% trong 10 năm đối với dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện khó khăn.

- Miễn, giảm thuế TNDN

  • Miễn thuế 4 năm kể từ khi doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế.
  • Giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.

- Địa bàn được ưu đãi

Được xác định theo Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và khó khăn ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Ví dụ: khu vực miền núi, hải đảo, vùng sâu vùng xa như huyện Kỳ Sơn (Nghệ An), Mường Tè (Lai Châu), đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi)...

- Điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế

  • Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới tại địa bàn ưu đãi hoặc thuộc ngành nghề khuyến khích đầu tư.
  • Doanh nghiệp cần đăng ký ưu đãi thuế và thực hiện đầy đủ thủ tục theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Tuân thủ đúng pháp luật về kế toán, thuế và đầu tư trong suốt quá trình hoạt động.

Chính sách ưu đãi thuế là công cụ quan trọng để thúc đẩy doanh nghiệp du lịch mở rộng đầu tư tại các vùng khó khăn, góp phần phát triển du lịch địa phương gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Doanh nghiệp nên chủ động nghiên cứu và làm thủ tục đúng theo quy định để được hưởng lợi tối đa từ các chính sách hỗ trợ của Nhà nước.

4. Cách thức khấu trừ thuế đầu vào trong thuế của doanh nghiệp du lịch như thế nào?

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng (VAT) đầu vào là một phần quan trọng trong việc xác định số thuế mà doanh nghiệp du lịch phải nộp. Theo quy định của pháp luật hiện hành, các doanh nghiệp du lịch có thể thực hiện khấu trừ VAT đầu vào đối với các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Cách thức khấu trừ thuế đầu vào cụ thể như sau:

* Điều kiện để được khấu trừ thuế đầu vào

  • Có hóa đơn hợp pháp: Doanh nghiệp phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp lệ, đầy đủ thông tin về các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã chi trả trong quá trình cung cấp dịch vụ du lịch.
  • Chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh: Các khoản chi phí phải có mối liên hệ trực tiếp với hoạt động kinh doanh du lịch của doanh nghiệp, ví dụ như chi phí dịch vụ vận chuyển, thuê khách sạn, thiết bị du lịch, marketing, v.v…
  • Doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế đầy đủ: Doanh nghiệp du lịch cần phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế đúng hạn.

* Quy trình khấu trừ thuế đầu vào

  • Kê khai thuế: Doanh nghiệp du lịch thực hiện kê khai thuế đầu vào trong tờ khai thuế giá trị gia tăng (VAT) hàng tháng hoặc hàng quý, tùy theo quy định của cơ quan thuế.
  • Khấu trừ thuế: Sau khi kê khai và đảm bảo các chi phí đầu vào hợp lệ, doanh nghiệp sẽ tính toán và khấu trừ số thuế đầu vào từ số thuế đầu ra (thuế VAT mà doanh nghiệp thu từ khách hàng khi bán dịch vụ).
  • Nộp thuế: Doanh nghiệp chỉ phải nộp số thuế VAT còn lại (sau khi khấu trừ) cho cơ quan thuế. Nếu thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra, doanh nghiệp có thể được hoàn thuế theo quy định.

Lưu ý: Khấu trừ thuế khi xuất khẩu dịch vụ du lịch: Dịch vụ du lịch xuất khẩu (như bán tour cho khách nước ngoài) sẽ được miễn thuế VAT đầu ra. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn có thể khấu trừ thuế đầu vào đối với các chi phí liên quan đến dịch vụ xuất khẩu.

Khấu trừ thuế đầu vào là một lợi ích quan trọng cho doanh nghiệp du lịch, giúp giảm bớt gánh nặng thuế và tối ưu hóa chi phí. Doanh nghiệp cần tuân thủ quy trình, đảm bảo tính hợp pháp của các hóa đơn và chi phí để thực hiện đúng các thủ tục khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật.

5. Thuế của doanh nghiệp du lịch có miễn thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên trong các trường hợp đặc biệt không?

Theo quy định của pháp luật về thuế, thuế TNCN không được miễn cho nhân viên trong các trường hợp đặc biệt chỉ vì công ty hoạt động trong ngành du lịch. Tuy nhiên, có một số trường hợp, nhân viên có thể được miễn hoặc giảm thuế TNCN, tùy thuộc vào các quy định cụ thể sau:

- Miễn thuế đối với thu nhập dưới mức quy định

Thu nhập thấp: Theo Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân, thu nhập của cá nhân từ tiền lương, tiền công nếu dưới mức 11 triệu đồng/tháng (kể cả các khoản phụ cấp không thường xuyên) sẽ không phải nộp thuế.

- Miễn thuế cho nhân viên làm việc tại khu vực đặc biệt hoặc khu vực khó khăn

Khu vực khó khăn: Các cá nhân làm việc tại những vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế khó khăn (theo quy định của Nhà nước) có thể được hưởng ưu đãi thuế thu nhập cá nhân, bao gồm cả miễn thuế hoặc giảm thuế TNCN.

- Chế độ miễn thuế đối với một số loại thu nhập

+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công khi đi công tác nước ngoài: Một số trường hợp, thu nhập từ công tác nước ngoài của người lao động có thể được miễn thuế nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của pháp luật.

+ Khoản thu nhập từ lợi ích xã hội: Các khoản thu nhập như trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp xã hội, hoặc trợ cấp dành cho đối tượng đặc biệt có thể không phải chịu thuế TNCN.

* Giảm thuế TNCN đối với nhân viên làm việc trong các lĩnh vực đặc biệt

Thuế thu nhập giảm cho nhân viên làm công việc có tính chất đặc biệt: Một số ngành nghề hoặc công việc đặc biệt (ví dụ như làm việc trong các dự án bảo vệ môi trường) có thể được giảm thuế TNCN theo quy định của pháp luật.

Mặc dù thuế thu nhập cá nhân không được miễn cho nhân viên của doanh nghiệp du lịch trong các trường hợp đặc biệt, nhưng các cá nhân vẫn có thể được miễn hoặc giảm thuế trong một số trường hợp nhất định, như thu nhập dưới mức miễn thuế, làm việc tại khu vực khó khăn, hoặc các loại thu nhập đặc biệt khác. Doanh nghiệp cần phải theo dõi và áp dụng đúng các quy định miễn giảm thuế cho nhân viên.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về thuế của doanh nghiệp du lịch

Dịch vụ tư vấn pháp lý về thuế của doanh nghiệp du lịch của NP Law cung cấp giải pháp toàn diện giúp doanh nghiệp du lịch tuân thủ các quy định pháp luật về thuế. Chúng tôi hỗ trợ tư vấn về các loại thuế như thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, thuế môn bài, và các chính sách ưu đãi thuế. Chúng tôi đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tối ưu hóa chi phí thuế và phát triển bền vững.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo