Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Thanh toán License ra nước ngoài là một dạng thanh toán trong hoạt động kinh doanh quốc tế. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về thanh toán License ra nước ngoài và giải đáp một số thắc mắc liên quan.

Thanh toán License ra nước ngoài là một loại thanh toán để sử dụng tài sản trí tuệ thường gặp trong hoạt động kinh doanh quốc tế. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về thanh toán License ra nước ngoài và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Vai trò của thanh toán License trong hoạt động kinh doanh quốc tế

Trong hoạt động kinh doanh quốc tế, thanh toán License là phương thức chi trả để bên mua được quyền sử dụng tài sản trí tuệ của bên bán qua biên giới. Thanh toán hợp đồng License có vai trò quan trọng nhằm xác nhận việc hoàn thành hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong quá trình chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, giữ vai trò cốt lõi trong việc thương mại hóa công nghệ và tài sản vô hình trên toàn cầu. Ngoài ra, thanh toán License giúp điều tiết dòng tiền, định hình dòng dịch chuyển ngoại tệ giữa các quốc gia và là bằng chứng pháp lý khi phát sinh tranh chấp về sở hữu trí tuệ.

II. Khái niệm về thanh toán License ra nước ngoài

Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về thanh toán License ra nước ngoài. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Thanh toán License ra nước ngoài là gì?

- License hay còn gọi là Li-xăng là từ dùng để chỉ người cấp li-xăng (chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp) trao quyền sử dụng các quyền sở hữu công nghiệp của mình cho người nhận li-xăng mà vẫn giữ quyền sở hữu đối với các quyền sở hữu công nghiệp đó. Đối tượng license là quyền sở hữu công nghiệp – quyền đối với một loại tài sản trí tuệ.  

- Hợp đồng License là hình thức thể hiện của giao dịch dân sự diễn ra giữa người cấp li-xăng và người nhận li-xăng. Trong đó, hai bên thỏa thuận thống nhất với nhau về việc cho phép sử dụng quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt về phạm vi lãnh thổ, mục đích, thời hạn chuyển giao quyền sử dụng.

Theo đó, có thể hiểu thanh toán License ra nước ngoài là hoạt động một cá nhân hoặc tổ chức chuyển tiền ra ngoài lãnh thổ Việt Nam để mua quyền sử dụng đối với tài sản trí tuệ. Tài sản này thuộc sở hữu của một tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài (bên cấp phép), bên mua License (bên nhận cấp phép) trả chi phí để được cấp phép sử dụng (thường có thời hạn hoặc giới hạn số lượng người dùng) theo hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận.

2. Những loại License nào thường phát sinh thanh toán ra nước ngoài?

Các loại License thường phát sinh dòng tiền thanh toán ra nước ngoài chủ yếu nằm trong nhóm tài sản trí tuệ và công nghệ. Cụ thể:

- License phần mềm và công nghệ:

  • Phần mềm doanh nghiệp: Bản quyền hệ thống quản trị ERP (SAP, Oracle), CRM (Salesforce).
  • Điện toán đám mây: Chi phí hạ tầng và dịch vụ đám mây (AWS, Google Cloud, Microsoft Azure).
  • Phần mềm chuyên dụng: Bản quyền thiết kế, đồ họa, lập trình (Adobe, Autodesk, MATLAB).

- License sở hữu trí tuệ, sáng chế và thương hiệu:

  • Nhượng quyền thương mại: Quyền sử dụng thương hiệu, mô hình kinh doanh.
  • Bản quyền thương hiệu: Sử dụng logo, tên thương hiệu nước ngoài trên sản phẩm nội địa.
  • Bằng sáng chế: Quyền sử dụng công nghệ, công thức chế tạo, quy trình sản xuất độc quyền.

- License về nội dung, giải trí và truyền thông:

Nhóm này phục vụ cho cả nhu cầu doanh nghiệp (làm truyền thông) lẫn cá nhân (giải trí) gồm bản quyền hình ảnh, video, âm thanh hoặc bản quyền phát sóng, phim ảnh.

Vậy, những loại License nêu trên thường phát sinh thanh toán ra nước ngoài.

3. Thanh toán License có khác gì so với thanh toán tiền mua hàng hóa thông thường?

Thanh toán License có sự khác biệt rất lớn so với mua hàng hóa thông thường, dưới đây là các điểm khác biệt cốt lõi:

- Bản chất:

  • Thanh toán License: Là tài sản vô hình, bên được cấp phép chỉ mua quyền sử dụng sản phẩm trong phạm vi cho phép. Quyền sở hữu trí tuệ vẫn thuộc về nhà sản xuất nên không được tự ý bán lại hoặc sao chép. 
  • Mua hàng hóa thông thường: Là tài sản hữu hình, bên mua được chuyển giao hoàn toàn quyền sở hữu hàng hóa sau khi thanh toán và có quyền định đoạt đối với hàng hóa.

- Hình thức thanh toán:

  • Thanh toán License: Thường có thời hạn (theo năm, theo tháng) hoặc giới hạn số lượng người dùng theo thỏa thuận với bên cấp quyền, sau khi hết hạn có thể gia hạn để được quyền sử dụng sản phẩm.
  • Mua hàng hóa thông thường: Thanh toán một lần hoặc nhiều lần theo thỏa thuận, sau khi hoàn thành nghĩa vụ thanh toán thì hàng hóa thuộc quyền sở hữu của bên mua.

Tóm lại, thanh toán License và thanh toán mua hàng hóa thông thường có sự khác biệt rất lớn về bản chất pháp lý, quyền sở hữu và nghĩa vụ thuế.

III. Quy định của pháp luật liên quan đến thanh toán License ra nước ngoài

Tìm hiểu các quy định về thanh toán License ra nước ngoài là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về thanh toán License ra nước ngoài theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về thanh toán License ra nước ngoài?

Việc thanh toán License ra nước ngoài được điều chỉnh chặt chẽ bởi pháp lệnh ngoại hối. Dưới đây là các quy định hiện hành cần lưu ý:

- Theo khoản 6 Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối 2005 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013, thanh toán và chuyển tiền đối với các giao dịch vãng lai bao gồm:

a) Các khoản thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ;

b) Các khoản thanh toán và chuyển tiền liên quan đến tín dụng thương mại và vay ngân hàng ngắn hạn;

c) Các khoản thanh toán và chuyển tiền liên quan đến thu nhập từ đầu tư trực tiếp và gián tiếp;

d) Các khoản chuyển tiền khi được phép giảm vốn đầu tư trực tiếp;

đ) Các khoản thanh toán tiền lãi và trả dần nợ gốc của khoản vay nước ngoài;

e) Các khoản chuyển tiền một chiều;

g) Các thanh toán và chuyển tiền khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

- Theo Điều 6 Pháp lệnh ngoại hối 2005 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 70/2014/NĐ-CP quy định trên lãnh thổ Việt Nam, tất cả các giao dịch thanh toán và chuyển tiền đối với giao dịch vãng lai của người cư trú và người không cư trú được tự do thực hiện phù hợp với các quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan theo các nguyên tắc sau:

  • Người cư trú, người không cư trú được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ các nhu cầu thanh toán và chuyển tiền đối với giao dịch vãng lai.
  • Người cư trú, người không cư trú có trách nhiệm xuất trình các chứng từ theo quy định của tổ chức tín dụng khi mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ các giao dịch vãng lai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các loại giấy tờ, chứng từ đã xuất trình cho tổ chức tín dụng được phép.
  • Khi mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ các giao dịch vãng lai, người cư trú, người không cư trú không phải xuất trình các chứng từ liên quan đến việc xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế với Nhà nước Việt Nam.

- Theo khoản 3 Điều 7 Pháp lệnh ngoại hối 2005 được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 70/2014/NĐ-CP thì mọi giao dịch thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện bằng hình thức chuyển khoản thông qua tổ chức tín dụng được phép.

Theo các quy định trên, thanh toán License ra nước ngoài được xếp vào nhóm giao dịch vãng lai. Mọi giao dịch thanh toán và chuyển tiền liên quan đến License ra nước ngoài phải thông qua các tổ chức tín dụng được phép (ngân hàng thương mại).

Để ngân hàng thực hiện lệnh chuyển tiền quốc tế, bên mua phải cung cấp bộ hồ sơ chứng minh mục đích hợp pháp, thông thường bao gồm:

  • Hợp đồng mua bán/cấp phép bản quyền: Hợp đồng ký giữa doanh nghiệp Việt Nam và đối tác nước ngoài bằng văn bản (hoặc điều khoản dịch vụ điện tử có giá trị pháp lý tương đương).
  • Hóa đơn (Invoice): Hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn điện tử do bên nước ngoài cấp.
  • Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ thuế nhà thầu: Các ngân hàng thương mại hiện nay bắt buộc doanh nghiệp phải xuất trình tờ khai và chứng từ nộp thuế nhà thầu (hoặc cam kết/chứng minh thuộc diện miễn trừ theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần) thì mới duyệt giải ngân chuyển tiền.

Nhìn chung, việc thanh toán License ra nước ngoài được pháp luật quy định như trên.

2. Những văn bản pháp luật nào điều chỉnh hoạt động thanh toán License?

Hoạt động thanh toán License chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật sau đây:

- Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019, 2022, 2025): Điều chỉnh các vấn đề liên quan đến việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, quyền tác giả (phần mềm).

Theo khoản 4 Điều 4 Luật này được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

- Bộ luật Dân sự 2015: Khung pháp lý nền tảng quy định về hợp đồng dân sự và các nghĩa vụ thanh toán giữa các bên, cụ thể tại mục 7 Chương XV Bộ luật này.

- Luật Chuyển giao công nghệ 2017 (sửa đổi 2025): Điều chỉnh các hoạt động chuyển giao công nghệ (bao gồm cả bản quyền phần mềm, bí quyết công nghệ). Giao dịch thanh toán sẽ dựa trên hợp đồng chuyển giao công nghệ được ký kết hợp pháp theo luật này.

- Pháp lệnh ngoại hối (sửa đổi, bổ sung 2013): Đây là văn bản quy định về các giao dịch vãng lai, chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài. Chẳng hạn, tại khoản 3 Điều 7 Pháp lệnh ngoại hối 2005 được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 70/2014/NĐ-CP thì mọi giao dịch thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện bằng hình thức chuyển khoản thông qua tổ chức tín dụng được phép.

- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025: Quy định về việc đưa chi phí mua License vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế (cần có hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ).

- Luật thuế giá trị gia tăng 2024: Quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng License.

- Thông tư 103/2014/TT-BTC: Quy định nghĩa vụ khấu trừ thuế áp dụng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam từ việc cấp quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền phần mềm.

Có thể thấy, những văn bản pháp luật trên cơ bản điều chỉnh hoạt động thanh toán License ra nước ngoài.

3. Doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện gì để được thanh toán License ra nước ngoài?

Để thực hiện chuyển tiền thanh toán License ra nước ngoài một cách hợp pháp, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện cốt lõi dưới đây:

- Điều kiện về tính hợp pháp của giao dịch:

Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 70/2014/NĐ-CP quy định người cư trú, người không cư trú có trách nhiệm xuất trình các chứng từ theo quy định của tổ chức tín dụng khi mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ các giao dịch vãng lai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các loại giấy tờ, chứng từ đã xuất trình cho tổ chức tín dụng được phép. Do đó, doanh nghiệp phải chứng minh mục đích chuyển tiền là phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp qua bộ hồ sơ kiểm soát ngoại hối gồm:

  • Hợp đồng License: Hợp đồng ký giữa doanh nghiệp Việt Nam và đối tác nước ngoài phải còn hiệu lực. Trong hợp đồng cần ghi rõ phạm vi cấp phép, thời hạn sử dụng, giá trị gói License, phương thức và lịch trình thanh toán.
  • Hóa đơn thương mại: Do đối tác nước ngoài phát hành, trùng khớp về số tiền, thông tin người thụ hưởng và nội dung dịch vụ nêu trong hợp đồng.
  • Đăng ký chuyển giao công nghệ (nếu có): Nếu License thuộc danh mục phải đăng ký theo quy định pháp luật (như bản quyền công nghệ, giải pháp sản xuất), doanh nghiệp bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ do cơ quan quản lý (ví dụ: Bộ Khoa học và Công nghệ) cấp.
  • Yêu cầu thanh toán hoặc thông báo phí: Phù hợp với số tiền và thời hạn trên hợp đồng.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Bắt buộc phải thanh toán thông qua tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp (Ủy nhiệm chi chuyển khoản quốc tế bằng phương thức TTR, LC... hoặc thanh toán bằng Thẻ tín dụng/Thẻ ghi nợ quốc tế đứng tên doanh nghiệp).
  • Các loại giấy tờ, chứng từ liên quan khác.

- Điều kiện về nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài:

Theo khoản 1 Điều 1 và khoản 1 Điều 4 Thông tư 103/2014/TT-BTC, khoản phí License trả cho bên nước ngoài bản chất là thu nhập từ bản quyền phát sinh tại Việt Nam, thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài. Khi mua License từ nước ngoài, tổ chức nước ngoài sẽ có phát sinh thu nhập tại Việt Nam, vì vậy doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế nhà thầu.

- Mọi giao dịch thanh toán và chuyển tiền liên quan đến thanh toán License ra nước ngoài phải thực hiện thông qua tổ chức tín dụng được phép theo khoản 3 Điều 7 Pháp lệnh ngoại hối 2005 được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 70/2014/NĐ-CP.

Nhìn chung, doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện trên để được thanh toán License ra nước ngoài.

4. Thuế GTGT có áp dụng đối với thanh toán License không?

Việc thanh toán License ra nước ngoài có áp dụng thuế GTGT (giá trị gia tăng) hay không phụ thuộc hoàn toàn vào bản chất của giao dịch theo quy định pháp luật. Cụ thể:

- Theo Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng 2024 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, đối tượng không chịu thuế GTGT gồm chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật liên quan. Trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì cơ sở kinh doanh phải tách riêng giá trị công nghệ chuyển giao, giá trị quyền sở hữu trí tuệ chuyển nhượng để xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; trường hợp không tách riêng được thì toàn bộ giá trị hợp đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.

Theo đó, nếu việc thanh toán License thuộc các trường hợp sau thì không phải chịu thuế GTGT:

  • Mua bán/Chuyển nhượng sản phẩm phần mềm trọn gói: Việc chuyển nhượng, cung cấp License đi kèm sản phẩm phần mềm hoàn chỉnh được xếp vào danh mục sản phẩm phần mềm.
  • Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ: Bản quyền phần mềm gắn liền với việc chuyển nhượng quyền tác giả theo Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019, 2022, 2025).

- Trường hợp chịu thuế GTGT mức 10% theo khoản 3 Điều 9 Luật thuế giá trị gia tăng 2024, mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.

Theo đó, cá nhân, tổ chức vẫn phải tính và nộp thuế GTGT nếu việc thanh toán License rơi vào các dịch vụ sau:

  • Cho thuê License: Khách hàng thanh toán phí License định kỳ để truy cập và sử dụng phần mềm mà không được chuyển giao quyền sở hữu hoặc mã nguồn. Bản chất doanh nghiệp chỉ trả tiền thuê định kỳ để chạy ứng dụng trên hạ tầng của nhà cung cấp mà không sở hữu sản phẩm.
  • Các dịch vụ đi kèm License: Phí nâng cấp, bảo trì hệ thống độc lập, phí cài đặt, tư vấn, hoặc đào tạo vận hành đi kèm gói License nếu tách riêng hóa đơn sẽ phải chịu thuế suất 10%.

Tóm lại, thuế GTGT có áp dụng đối với thanh toán License hay không phụ thuộc vào bản chất loại giao dịch theo phân tích trên.

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến thanh toán License ra nước ngoài

Để hiểu rõ hơn các quy định về thanh toán License ra nước ngoài, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Thanh toán License ra nước ngoài có bắt buộc phải qua ngân hàng không?

- Theo khoản 6 Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối 2005 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013, thanh toán License ra nước ngoài thuộc loại thanh toán giao dịch vãng lai.

- Theo khoản 3 Điều 7 Pháp lệnh ngoại hối 2005 được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 70/2014/NĐ-CP quy định trên lãnh thổ Việt Nam, tất cả các giao dịch thanh toán và chuyển tiền đối với giao dịch vãng lai của người cư trú và người không cư trú được tự do thực hiện phù hợp với các quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan theo nguyên tắc mọi giao dịch thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện bằng hình thức chuyển khoản thông qua tổ chức tín dụng được phép.

Vậy, khi thực hiện thanh toán License ra nước ngoài có bắt buộc phải qua ngân hàng được cấp phép.

2. Doanh nghiệp có được hạch toán chi phí License vào chi phí hợp lý không?

Doanh nghiệp được phép hạch toán chi phí License vào chi phí hợp lý, miễn là khoản chi này đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản của pháp luật về thuế. Để chi phí License được cơ quan thuế chấp thuận mà không bị loại khi quyết toán, doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện dưới đây:

Theo điểm a khoản 1 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện sau đây:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Theo đó, doanh nghiệp được hạch toán chi phí License vào chi phí hợp lý khi thỏa mãn điều kiện về:

  • Phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh: License phải được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp cho các phòng ban, dự án, hay quá trình vận hành của công ty. 
  • Hóa đơn chứng từ: Có hợp đồng mua bán/cung cấp bản quyền rõ ràng, hóa đơn hợp pháp, chứng từ nộp thuế nhà thầu khi mua từ nhà cung cấp nước ngoài.
  • Chứng từ thanh toán: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.

3. Nếu không có hợp đồng License thì có được thanh toán không?

- Theo Điều 6 Pháp lệnh ngoại hối 2005 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 70/2014/NĐ-CP quy định khi mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ các giao dịch vãng lai, người cư trú, người không cư trú không phải xuất trình các chứng từ liên quan đến việc xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế với Nhà nước Việt Nam.

Theo quy định này, đối với giao dịch thanh toán License ra nước ngoài, phải chuyển tiền ra nước ngoài qua tổ chức tín dụng được cấp phép, tổ chức tín dụng đóng vai trò là kiểm soát ngoại hối và đòi hỏi hồ sơ rất nghiêm ngặt. Bên mua phải xuất trình các chứng từ liên quan đến việc xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế với Nhà nước Việt Nam.

Do đó, khi không có hợp đồng License, ngân hàng thường sẽ từ chối lệnh chuyển tiền do thiếu bằng chứng, giấy tờ chứng minh hai bên đã thỏa thuận mua bán và hoàn thành nghĩa vụ thuế và sẽ không được thanh toán.

4. Làm thế nào để tránh rủi ro chuyển giá khi thanh toán License?

Để tránh rủi ro chuyển giá khi thanh toán License ra nước ngoài cho bên cấp quyền, doanh nghiệp cần chứng minh tính khách quan và hợp lý của giao dịch. Dưới đây là các biện pháp để phòng ngừa rủi ro này:

  • Chứng minh quyền sở hữu hợp pháp: Bên cấp quyền phải có quyền sở hữu hợp pháp đối với công nghệ, thương hiệu hoặc phần mềm đó (có bằng sáng chế, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu...).
  • Chứng minh lợi ích kinh tế thực tế: Doanh nghiệp Việt Nam phải chứng minh được việc sử dụng License này giúp tăng doanh thu, tăng năng suất, hoặc cải tiến quy trình sản xuất kinh doanh như thế nào.
  • Hoàn thiện bộ hồ sơ pháp lý và chứng từ chặt chẽ: Doanh nghiệp nên chuẩn bị đầy đủ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán, phương pháp xác định giá, báo cáo lợi ích nhận được và hồ sơ kê khai giao dịch liên kết theo quy định. Hồ sơ càng rõ ràng, doanh nghiệp càng có cơ sở giải trình khi phát sinh thanh tra, kiểm tra thuế.
  • Áp dụng nguyên tắc giá thị trường: Doanh nghiệp cần xác định giá giao dịch theo nguyên tắc giao dịch độc lập, tức là mức giá phải tương đương với giao dịch giữa các bên không có quan hệ liên kết trong điều kiện tương tự. Việc này giúp hạn chế tình trạng nâng giá đầu vào, hạ giá đầu ra hoặc phân bổ chi phí không hợp lý.

Vì vậy, để tránh rủi ro chuyển giá khi thanh toán License ra nước ngoài các bên nên lưu ý các vấn đề trên.

5. Có thể điều chỉnh mức phí License sau khi ký hợp đồng không?

Theo Điều 421 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về sửa đổi hợp đồng như sau:

  • Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng.
  • Hợp đồng có thể được sửa đổi khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này.
  • Hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu.

Kết luận lại, các bên có thể điều chỉnh mức phí License sau khi đã ký hợp đồng dựa trên các điều khoản đã thỏa thuận hoặc có sự đồng thuận giữa các bên.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về thanh toán License ra nước ngoài?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về thanh toán License ra nước ngoài mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Tháo gỡ khó khăn làm thủ tục cho người nước ngoài tại Việt Nam

Nền kinh tế hội nhập quốc tế thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam ngày một phát triển....

Trung tâm tin học và một số điều cần biết

Ngày nay có rất nhiều trung tâm tin học văn phòng được xây lên để đáp ứng nhu cầ...

"Chìa khóa" lao động hợp pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam

Ở bài viết trước, chúng ta đã nói về giấy phép lao động cho người nước ngoài vào...

Điều kiện được cấp sổ đỏ mới khi đăng ký biến động đất đai từ 01/9/2021

Trong hoạt động kinh doanh, có một số trường hợp đầu tư vào các doanh...

Thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động đúng quy định pháp luật

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số vấn đề trong việc hỗ trợ doanh nghi...

Mất giấy phép kinh doanh cần làm gì? Hồ sơ, thủ tục xin cấp lại khó không?

Giấy phép kinh doanh là văn bản pháp lý ghi nhận hoạt động kinh doanh hợp pháp c...

Thủ tục đăng ký xin giấy phép khai thác nước ngầm hợp pháp

Giấy phép khai thác nước ngầm ( hay còn gọi là nước dưới đất) là hồ sơ cần thiết...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo