Hợp đồng gia công thực phẩm thường được cá nhân, tổ chức giao kết trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Bài viết này sẽ phân tích các quy định pháp luật về hợp đồng gia công thực phẩm, các vấn đề xoay quanh việc thực hiện hợp đồng và giải đáp một số thắc mắc liên quan.
Hợp đồng gia công thực phẩm thường được cá nhân, tổ chức giao kết trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Bài viết này sẽ phân tích các quy định pháp luật về hợp đồng gia công thực phẩm, các vấn đề xoay quanh việc thực hiện hợp đồng và giải đáp một số thắc mắc liên quan.
I. Thực trạng liên quan đến hợp đồng gia công thực phẩm
Thực trạng việc giao kết và thực hiện hợp đồng gia công thực phẩm hiện nay diễn ra khá phổ biến trong hoạt động sản xuất kinh doanh thực phẩm, tuy nhiên còn tồn tại nhiều bất cập và dẫn đến phát sinh tranh chấp. Những thiếu sót tập trung vào việc các quy định pháp luật chưa chi tiết, rõ ràng và các cá nhân, tổ chức chưa nắm rõ các quy định pháp luật, chủ quan trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng dẫn đến rủi ro pháp lý.

Các tranh chấp liên quan về hợp đồng gia công thực phẩm chủ yếu về chất lượng, giá cả, điều kiện bảo quản, tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, do đó đòi hỏi pháp luật cần hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến vấn đề này và các bên trong hợp đồng cần nâng cao nhận thức pháp lý để đảm bảo cân bằng lợi ích và tuân thủ pháp luật.
II. Khái niệm về hợp đồng gia công thực phẩm
Để hiểu rõ hơn về hợp đồng gia công thực phẩm và vai trò của hợp đồng. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Hợp đồng gia công thực phẩm là gì?
Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Căn cứ Điều 542 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.
Đối tượng của hợp đồng gia công là vật được xác định trước theo mẫu, theo tiêu chuẩn mà các bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Như vậy, có thể hiểu, hợp đồng gia công thực phẩm là thỏa thuận pháp lý giữa bên đặt gia công (cá nhân, tổ chức) và bên nhận gia công (cơ sở gia công sản xuất thực phẩm) về việc bên nhận gia công sẽ sản xuất sản phẩm thực phẩm theo yêu cầu, công thức, tiêu chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm của bên đặt hàng để nhận thù lao, đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên trong suốt quá trình từ nguyên liệu đến thành phẩm. Hợp đồng này là cơ sở pháp lý để quản lý chất lượng, quy trình sản xuất, giải quyết tranh chấp và bảo vệ người tiêu dùng.
2. Hợp đồng gia công thực phẩm có thể ký kết giữa cá nhân và doanh nghiệp không?
Theo Điều 542 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.
Theo Điều 116, 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về giao dịch dân sự như sau:
Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
- Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
- Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.
Theo quy định trên, có thể thấy hợp đồng gia công thực phẩm là giao dịch dân sự, mà điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực là phải đáp ứng các tiêu chí về năng lực chủ thể, sự tự nguyện và mục đích, nội dung không trái pháp luật. Do đó, hợp đồng gia công thực phẩm có thể ký kết giữa cá nhân và doanh nghiệp miễn là phải đáp ứng các điều kiện trên để giao dịch hoặc hợp đồng có hiệu lực pháp luật.
3. Vai trò của hợp đồng gia công thực phẩm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thực phẩm, hợp đồng gia công thực phẩm đóng vai trò là công cụ pháp lý giúp các cá nhân, tổ chức tối ưu hóa quy trình vận hành và phân công lao động và là cơ sở pháp lý khi phát sinh tranh chấp. Cụ thể:

- Tối ưu hóa nguồn lực và chi phí sản xuất: Hợp đồng gia công cho phép các bên đặt gia công tận dụng cơ sở hạ tầng, máy móc và đội ngũ chuyên môn sẵn có của bên nhận gia công. Điều này giúp tiết kiệm chi phí đầu tư máy móc, thiết bị hay đầu tư dây chuyền sản xuất tốn kém. Và được tiếp cận với các quy trình sản xuất hiện đại, đạt chuẩn từ phía đối tác chuyên nghiệp.
- Cơ sở pháp lý phân định trách nhiệm và giải quyết tranh chấp: Hợp đồng gia công thực phẩm là căn cứ ghi nhận các điều khoản thỏa thuận giữa các bên, quyền nghĩa vụ của mỗi bên và phương thức xử lý khi phát sinh xung đột, mâu thuẫn.
- Đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng đối với thực phẩm gia công: Hợp đồng quy định chặt chẽ về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm gia công, gián tiếp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Tạo sự chuyên nghiệp, uy tín và niềm tin: Hợp đồng gia công thực phẩm rõ ràng, minh bạch là yếu tố quan trọng giúp các bên tin tưởng lẫn nhau và tạo sự an toàn pháp lý trong quá trình giao kết thực hiện hợp đồng.
Như vậy, hợp đồng gia công thực phẩm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm đóng vai trò vô cùng quan trọng.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến hợp đồng gia công thực phẩm
Tìm hiểu các quy định pháp luật về hợp đồng gia công thực phẩm là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về hợp đồng gia công thực phẩm theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Hợp đồng gia công thực phẩm chịu sự điều chỉnh của những văn bản pháp luật nào?
Các văn bản pháp luật điều chỉnh đối với hợp đồng gia công thực phẩm chủ yếu là:
- Bộ luật dân sự 2015: Quy định chung về hợp đồng và hợp đồng gia công, nội dung trong hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công và bên gia công và các vấn đề liên quan đến hợp đồng.
Theo Điều 542, 543 Bộ luật dân sự 2015 quy định hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công. Đối tượng của hợp đồng gia công là vật được xác định trước theo mẫu, theo tiêu chuẩn mà các bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
- Luật thương mại 2005: Quy định về hợp đồng gia công trong thương mại, các hình thức giải quyết tranh chấp và các vấn đề xoay quanh hợp đồng gia công thương mại.
Theo Điều 179 Luật thương mại 2005, hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.
Theo Điều 317 Luật thương mại 2005, hình thức giải quyết tranh chấp thương mại gồm: Thương lượng giữa các bên, hòa giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hoà giải và giải quyết tại Trọng tài hoặc Toà án.
Thủ tục giải quyết tranh chấp trong thương mại tại Trọng tài, Tòa án được tiến hành theo các thủ tục tố tụng của Trọng tài, Tòa án do pháp luật quy định.
- Luật an toàn thực phẩm 2010: Quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Theo Điều 10 Luật an toàn thực phẩm 2010 quy định điều kiện chung về bảo đảm an toàn đối với thực phẩm
- Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định về giới hạn vi sinh vật gây bệnh, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng thuốc thú y, kim loại nặng, tác nhân gây ô nhiễm và các chất khác trong thực phẩm có thể gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.
- Tùy từng loại thực phẩm, ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, thực phẩm còn phải đáp ứng một hoặc một số quy định sau đây:
a) Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
b) Quy định về bao gói và ghi nhãn thực phẩm;
c) Quy định về bảo quản thực phẩm.
- Bộ luật tố tụng dân sự 2015: Quy định quyền khởi kiện và giải quyết tranh chấp về hợp đồng gia công, trình tự, thủ tục tố tụng tại Tòa án.
Theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
- Luật Trọng tài thương mại 2010: Quy định giải quyết tranh chấp về hợp đồng gia công theo trình tự, thủ tục tại Trọng tài thương mại.
Theo Điều 2 Luật Trọng tài thương mại 2010 được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP, thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của Trọng tài:
- Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.
- Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.
- Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài.
Như vậy, hợp đồng gia công thực phẩm chịu sự điều chỉnh chủ yếu bởi những văn bản pháp luật trên.
2. Điều kiện để hợp đồng gia công thực phẩm có hiệu lực
Để hợp đồng gia công thực phẩm có hiệu lực pháp lý và tránh rủi ro tranh chấp, hợp đồng đó phải đáp ứng các điều kiện chung về giao dịch dân sự và các quy định chuyên ngành về sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Theo Điều 116, 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về giao dịch dân sự như sau:
Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
- Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
- Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.
Theo quy định trên, hợp đồng gia công thực phẩm có hiệu lực khi hội đủ các yếu tố sau:
- Chủ thể: Bên đặt gia công và Bên nhận gia công phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và tư cách pháp nhân phù hợp để thực hiện giao kết.
- Sự tự nguyện: Việc ký kết phải hoàn toàn dựa trên sự tự nguyện của các bên, không bị ép buộc hay lừa dối.
- Mục đích và nội dung: Không được vi phạm điều khoản cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đặc biệt, thực phẩm gia công không thuộc danh mục hàng hóa bị cấm kinh doanh.
- Hình thức hợp đồng: Đối với hoạt động thương mại, hợp đồng gia công thường phải được lập thành văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương theo Điều 179 Luật thương mại 2005.
Ngoài ra, vì đối tượng là thực phẩm, hợp đồng phải tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm theo khoản 1 Điều 34 và Điều 45, 46 Luật an toàn thực phẩm 2010 như:
- Giấy phép hoạt động: Bên gia công phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (trừ một số trường hợp được miễn theo luật).
- Kiểm nghiệm thực phẩm: Hợp đồng phải quy định rõ tiêu chuẩn chất lượng, quy cách đóng gói và trách nhiệm kiểm nghiệm sản phẩm.
Như vậy, các bên cần tuân thủ các điều kiện cơ bản trên để hợp đồng gia công thực phẩm có hiệu lực pháp luật.
3. Pháp luật quy định ra sao về trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm trong hợp đồng gia công thực phẩm?
Theo khoản 1 Điều 544 Bộ luật dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ của bên đặt gia công thực phẩm là cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận cho bên nhận gia công; cung cấp giấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công.
Theo khoản 3, 5 Điều 546 Bộ luật dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ của bên nhận gia công thực phẩm như sau:
- Giao sản phẩm cho bên đặt gia công đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
- Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu mà bên đặt gia công cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công.
Đồng thời tại điểm a khoản 2 Điều 7 và Điều 8 Luật an toàn thực phẩm 2010 cũng quy định về nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm là phải tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh và chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh.
Chẳng hạn, theo khoản 1 Điều 19 Luật an toàn thực phẩm 2010, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
- Có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác;
- Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm (điểm này được hướng dẫn bởi Điểm 8 Công văn 5845/BCT-KHCN);
- Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau; có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại;
- Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
- Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Như vậy, pháp luật quy định trách nhiệm đảm bảo an toàn thực phẩm trong hợp đồng gia công thực phẩm là trách nhiệm chung của cả bên đặt và bên nhận gia công, do đó các bên cần tuân thủ khi giao kết hợp đồng.
4. Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng gia công thực phẩm thường được giải quyết bằng những phương thức nào?
Theo khoản 2 Điều 3 Bộ luật dân sự 2015, cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.
Theo Điều 317 Luật thương mại 2005 quy định các hình thức giải quyết tranh chấp như sau:
- Thương lượng giữa các bên.
- Hoà giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hoà giải.
- Giải quyết tại Trọng tài hoặc Toà án.
Thủ tục giải quyết tranh chấp trong thương mại tại Trọng tài, Toà án được tiến hành theo các thủ tục tố tụng của Trọng tài, Tòa án do pháp luật quy định.
Theo đó, tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công thực phẩm và tính chất của hợp đồng mà các bên có thể giải quyết bằng các phương thức sau:
- Thương lượng, hòa giải: Là phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng được ưu tiên lựa chọn trước tiên. Trong thực tế, đa số các tranh chấp liên quan đến kinh doanh, thương mại đều được giải quyết bằng phương thức này. Pháp luật cũng khuyến khích các bên sử dụng phương thức tự thương lượng để giải quyết tranh chấp, trên nguyên tắc tôn trọng quyền và lợi ích của cả hai bên.
- Trọng tài thương mại: Các bên sẽ đưa ra tranh chấp đã phát sinh giữa họ để Trọng tài giải quyết nếu có thỏa thuận trong hợp đồng về phương thức giải quyết này, sau đó Trọng tài sẽ xem xét sự việc, đưa ra phán quyết có giá trị cưỡng chế hai bên phải thi hành. Theo khoản 1 Điều 5 Luật trọng tài thương mại 2010 có quy định tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.
- Tòa án: Đây là phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng mà hai bên sẽ thông qua cơ quan tiến hành tố tụng để giải quyết. Theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Như vậy, tranh chấp phát sinh từ hợp đồng gia công thực phẩm thường được giải quyết bằng những phương thức trên.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến hợp đồng gia công thực phẩm
Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến hợp đồng gia công thực phẩm, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Nếu bên nhận gia công giao thực phẩm không đúng tiêu chuẩn đã thỏa thuận thì xử lý thế nào?
Theo Điều 545 Bộ luật dân sự 2015 quy định quyền của bên đặt gia công như sau:
- Nhận sản phẩm gia công theo đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
- Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên nhận gia công vi phạm nghiêm trọng hợp đồng.
- Trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng mà bên đặt gia công đồng ý nhận sản phẩm và yêu cầu sửa chữa nhưng bên nhận gia công không thể sửa chữa được trong thời hạn thỏa thuận thì bên đặt gia công có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Theo khoản 3, 5 Điều 546 Bộ luật dân sự 2015 quy định nghĩa vụ của bên nhận gia công như sau:
- Giao sản phẩm cho bên đặt gia công đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
- Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu mà bên đặt gia công cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công.
Theo khoản 1 Điều 428 Bộ luật dân sự 2015 quy định một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Theo đó, nếu bên nhận gia công giao thực phẩm không đúng tiêu chuẩn đã thỏa thuận có nghĩa là đã vi phạm hợp đồng, khi đó bên đặt gia công có quyền:
- Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
- Trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng mà bên đặt gia công đồng ý nhận sản phẩm và yêu cầu sửa chữa nhưng bên nhận gia công không thể sửa chữa được trong thời hạn thỏa thuận thì bên đặt gia công có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Như vậy, nếu bên nhận gia công giao thực phẩm không đúng tiêu chuẩn đã thỏa thuận thì xử lý như trên.
2. Hợp đồng gia công thực phẩm có thể đơn phương chấm dứt trong những trường hợp nào?
- Theo Điều 551 Bộ luật dân sự 2015 quy định về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công như sau:
- Mỗi bên đều có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công, nếu việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác, nhưng phải báo cho bên kia biết trước một thời gian hợp lý.
- Bên đặt gia công đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì phải trả tiền công tương ứng với công việc đã làm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Bên nhận gia công đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì không được trả tiền công, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường.
- Theo khoản 2 Điều 545 Bộ luật dân sự 2015 quy định bên đặt gia công có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên nhận gia công vi phạm nghiêm trọng hợp đồng.
Như vậy, hợp đồng gia công thực phẩm có thể đơn phương chấm dứt trong trường hợp nếu việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác, nhưng phải báo cho bên kia biết trước một thời gian hợp lý. Hoặc khi bên nhận gia công vi phạm nghiêm trọng hợp đồng.
3. Hợp đồng gia công thực phẩm có thể ký kết với cơ sở sản xuất ở nước ngoài không?
Theo Điều 542 Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.
Đồng thời Điều 180 Luật thương mại 2005 cũng quy định về hàng hóa gia công như sau:
- Tất cả các loại hàng hóa đều có thể được gia công, trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh.
- Trường hợp gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài thì hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu có thể được gia công nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
Như vậy, cá nhân, tổ chức có thể ký hợp đồng gia công thực phẩm với cơ sở sản xuất ở nước ngoài và cần đáp ứng các điều kiện cụ thể theo quy định pháp luật.
4. Hợp đồng gia công thực phẩm có cần thỏa thuận về việc kiểm nghiệm, thử nghiệm sản phẩm không?
Theo Điều 542 Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.
Theo điểm a, c khoản 1 Điều 7, 8 Luật an toàn thực phẩm 2010 quy định:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm có các nghĩa vụ tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất và chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm do mình sản xuất;
- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thực phẩm có các quyền lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp, cơ sở kiểm nghiệm đã được chỉ định để chứng nhận hợp quy.
Theo đó, các bên trong hợp đồng gia công thực phẩm cần thỏa thuận điều khoản về việc kiểm nghiệm, thử nghiệm sản phẩm. Vì đây là điều khoản quan trọng, giúp xác định trách nhiệm pháp lý mỗi bên, chất lượng thực phẩm và tuân thủ pháp luật, điều khoản quy định rõ trách nhiệm thực hiện kiểm nghiệm, chi phí, thời điểm kiểm tra và trách nhiệm xử lý khi không đạt yêu cầu, nhằm tránh tranh chấp sau này.
5. Có thể gia hạn thời hạn thực hiện hợp đồng gia công thực phẩm không?
Theo Điều 385 Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Theo khoản 1 Điều 403 Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.
Tại khoản 1 Điều 550 Bộ luật dân sự 2015 cũng quy định trường hợp bên nhận gia công chậm giao sản phẩm thì bên đặt gia công có thể gia hạn; nếu hết thời hạn đó mà bên nhận gia công vẫn chưa hoàn thành công việc thì bên đặt gia công có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Như vậy, các bên trong hợp đồng có thể gia hạn thời hạn thực hiện hợp đồng gia công thực phẩm. Khi gia hạn hợp đồng, các bên liên quan cần ký lại hợp đồng hoặc ký thêm phụ lục hợp đồng để ghi nhận các điều khoản mới hoặc thời hạn mới. Việc này giúp đảm bảo tính pháp lý và minh bạch trong quan hệ hợp tác giữa các bên. Tuy nhiên, tùy thuộc vào nội dung của hợp đồng ban đầu và quy định của pháp luật, có thể có những trường hợp mà không cần phải ký lại hoàn toàn, mà chỉ cần xác nhận sự đồng ý của các bên về việc gia hạn. Do đó, tốt nhất là nên tham khảo ý kiến của luật sư hoặc chuyên gia pháp lý để có quyết định đúng đắn trong từng trường hợp cụ thể.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về hợp đồng gia công thực phẩm
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về hợp đồng gia công thực phẩm mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.