Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về quyền tiếp cận thị trường và giải đáp một số thắc mắc liên quan. Quý khách hàng có thể liên hệ đến NPLaw để được tư vấn pháp lý cụ thể hơn về vấn đề này.

Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về quyền tiếp cận thị trường và giải đáp một số thắc mắc liên quan. Quý khách hàng có thể liên hệ đến NPLaw để được tư vấn pháp lý cụ thể hơn về vấn đề này.

I. Sự ảnh hưởng của quyền tiếp cận thị trường trong giai đoạn hiện nay

Trong giai đoạn hiện nay, quyền tiếp cận thị trường có sự ảnh hưởng to lớn đối với các doanh nghiệp, giúp tiếp cận các thị trường tiềm năng, mở rộng quy mô kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, quyền này cũng đặt ra thách thức về cạnh tranh không lành mạnh, bảo vệ thị trường nội địa và cần có các chính sách phù hợp để cân bằng lợi ích và đảm bảo phát triển bền vững. Vậy pháp luật hiện hành quy định như thế nào về vấn đề này? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây nhé!

II. Quyền tiếp cận thị trường là gì?

Quyền tiếp cận thị trường đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đa dạng hóa nguồn thu và mở rộng hoạt động thương mại, đồng thời giúp doanh nghiệp tạo dựng thương hiệu và tăng doanh thu, lợi nhuận. Tuy nhiên, quyền này sẽ bị giới hạn và chịu ảnh hưởng bởi pháp luật của mỗi quốc gia.

1. Khái niệm về quyền tiếp cận thị trường

Theo khoản 10 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài là điều kiện nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng để đầu tư trong các ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Như vậy, dựa vào quy định trên có thể hiểu quyền tiếp cận thị trường là khả năng của doanh nghiệp được phép bán hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp đó ở thị trường nước ngoài bằng cách đáp ứng các điều kiện cụ thể theo quy định pháp luật của quốc gia muốn tiếp cận đầu tư.

2. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyền tiếp cận thị trường của doanh nghiệp?

Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyền tiếp cận thị trường của doanh nghiệp như sau:

  • Kinh tế: Tình hình kinh tế chung, lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát ảnh hưởng đến sức mua và chi phí của doanh nghiệp.
  • Yếu tố chính sách và pháp lý: Quy định về đầu tư: Luật pháp quy định về việc thành lập doanh nghiệp, tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài, các ngành nghề kinh doanh được phép hoặc bị hạn chế, điều kiện đầu tư cụ thể. Hiệp định thương mại quốc tế: Các điều ước quốc tế mà quốc gia ký kết có thể tạo ra các quy định và ưu đãi riêng cho nhà đầu tư nước ngoài.
  • Văn hóa - xã hội: Văn hóa, phong tục, lối sống của người tiêu dùng của người dân địa phương ảnh hưởng đến nhu cầu sản phẩm và dịch vụ.
  • Địa lý và sinh thái: Vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên và các yếu tố môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến khả năng sản xuất và cung ứng.
  • Đối thủ cạnh tranh: Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nội địa ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chiếm lĩnh thị phần của doanh nghiệp nước ngoài muốn đầu tư.

3. Có cần phải có giấy phép để thực hiện quyền tiếp cận thị trường không?

Căn cứ theo khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 có quy định Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Theo đó, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được hiểu là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

Căn cứ Điều 37 Luật Đầu tư 2020 có quy định như sau:

Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;
  • Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Do đó, đối với dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam thì cần phải thực hiện xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định.

III. Quy định pháp luật liên quan đến quyền tiếp cận thị trường

1. Quyền tiếp cận thị trường được quy định trong những văn bản pháp luật nào?

Quyền tiếp cận thị trường được quy định trong những văn bản pháp luật sau:

  • Luật Đầu tư 2020: Quy định chung về quyền tiếp cận thị trường, bao gồm cả điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài và việc công bố danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường. 
  • Nghị định 31/2021/NĐ-CP: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, trong đó có việc xây dựng và công bố danh mục các ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường và tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.
  • Ngoài ra, tùy theo lĩnh vực đầu tư sẽ có những văn bản pháp luật chuyên ngành điều chỉnh đối với lĩnh vực đó.

2. Ai có quyền yêu cầu bảo vệ quyền tiếp cận thị trường của mình?

Theo khoản 1 Điều 9 Luật đầu tư 2020 quy định Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước trừ trường hợp đầu tư vào các ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường hoặc ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

Theo khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài, thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh theo pháp luật Việt Nam. Và nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông theo khoản 20 Điều 3 Luật này.

Như vậy, nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có quyền yêu cầu bảo vệ quyền tiếp cận thị trường.

3. Quyền tiếp cận thị trường có thể bị hạn chế trong trường hợp nào?

Khi nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam thì sẽ được áp dụng các điều kiện tiếp cận thị trường tương tự như các nhà đầu tư trong nước. Thế nhưng, không phải ngành, nghề nào nhà đầu tư nước ngoài cũng được đối xử ngang bằng so với các nhà đầu tư trong nước. Chính phủ công bố danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP, bao gồm:

  • Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;
  • Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

Trong đó, Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đó là những ngành, nghề mà nhà đầu tư nước ngoài không được phép đầu tư tại Việt Nam. Còn ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện là những ngành, nghề mà nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện pháp luật Việt Nam đặt ra để có thể đầu tư ngành, nghề đó.

Theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài và hạn chế về tiếp cận thị trường đối với ngành, nghề đó được quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư. Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được công bố tại Phụ lục I của Nghị định này.

4. Quyền tiếp cận thị trường bị xâm phạm sẽ bị xử lý như thế nào?

Quyền tiếp cận thị trường bị xâm phạm sẽ bị xử lý theo các hình thức sau đây:

  • Bị xử phạt hành chính: phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả theo Điều 3 Nghị định 122/2021/NĐ-CP. Biện pháp khắc phục hậu quả như buộc chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh và nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do đầu tư kinh doanh ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh hoặc ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường.
  • Bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Nếu hành vi xâm phạm quyền tiếp cận thị trường gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc thu lợi bất chính, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017).

IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan quyền tiếp cận thị trường

Trong quá trình áp dụng và thực thi quy định pháp luật, nhiều doanh nghiệp cũng như cá nhân thường gặp phải những thắc mắc liên quan đến điều kiện thực hiện quyền tiếp cận thị trường, biện pháp pháp lý khôi phục quyền và trách nhiệm thực hiện. Để giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này, dưới đây là phần giải đáp một số câu hỏi thường gặp liên quan đến quyền tiếp cận thị trường.

1. Nhà đầu tư cần đáp ứng điều kiện gì để có quyền tiếp cận thị trường đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện?

Theo khoản 3 Điều 9 Luật đầu tư 2020, Nhà đầu tư cần đáp ứng điều kiện để có quyền tiếp cận thị trường đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện như sau:

  • Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
  • Hình thức đầu tư;
  • Phạm vi hoạt động đầu tư;
  • Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
  • Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý gì để không vi phạm quy định về quyền tiếp cận thị trường tại Việt Nam?

Về điều kiện tiếp cận thị trường, hiện nay, Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP đã quy định danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, trong đó bao gồm các ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài và các ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện, theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài cần tuân thủ các điều kiện về:

  • Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
  • Hình thức đầu tư;
  • Phạm vi hoạt động đầu tư;
  • Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
  • Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Ngoài ra, khoản 3 Điều 15 Nghị định 31/2021/NĐ-CP còn quy định một số điều kiện mà nhà đầu tư nước ngoài có thể sẽ phải đáp ứng bao gồm:

  • Sử dụng đất đai, lao động; các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản;
  • Sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ công hoặc hàng hóa, dịch vụ độc quyền nhà nước;
  • Sở hữu, kinh doanh nhà ở, bất động sản;
  • Áp dụng các hình thức hỗ trợ, trợ cấp của Nhà nước đối với một số ngành, lĩnh vực hoặc phát triển vùng, địa bàn lãnh thổ;
  • Tham gia chương trình, kế hoạch cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;
  • Các điều kiện khác theo quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư có quy định không cho phép hoặc hạn chế tiếp cận thị trường đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

3. Các biện pháp pháp lý nào để khôi phục quyền tiếp cận thị trường khi bị hạn chế trái pháp luật?

Để khôi phục quyền tiếp cận thị trường khi bị hạn chế trái pháp luật thì nhà đầu tư có thể thực hiện các biện pháp pháp lý theo Điều 14 Luật đầu tư 2020 như sau:

  • Khởi kiện tại Trọng tài hoặc Tòa án.
  • Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp sau:

Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong đó có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này được giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây:

a) Tòa án Việt Nam;

b) Trọng tài Việt Nam;

c) Trọng tài nước ngoài;

d) Trọng tài quốc tế;

đ) Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập.

  • Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

4. Những hành vi nào bị coi là hạn chế trái pháp luật quyền tiếp cận thị trường của doanh nghiệp?

Theo Điều 8 Luật Cạnh tranh 2018, những hành vi nào bị coi là hạn chế trái pháp luật quyền tiếp cận thị trường của doanh nghiệp:

  • Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi gây cản trở cạnh tranh trên thị trường sau đây:

a) Ép buộc, yêu cầu, khuyến nghị doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện hoặc không thực hiện việc sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng, sử dụng dịch vụ cụ thể hoặc mua, bán hàng hóa, cung ứng, sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp cụ thể, trừ hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước hoặc trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật;

b) Phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp;

c) Ép buộc, yêu cầu, khuyến nghị các hiệp hội ngành, nghề, tổ chức xã hội - nghề nghiệp khác hoặc các doanh nghiệp liên kết với nhau nhằm hạn chế cạnh tranh trên thị trường;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động cạnh tranh.

  • Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, vận động, kêu gọi, ép buộc hoặc tổ chức để doanh nghiệp thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh, cạnh tranh không lành mạnh.

5. Làm thế nào để bảo vệ quyền tiếp cận thị trường của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh?

Để bảo vệ quyền tiếp cận thị trường của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh, Nhà nước cần có các chính sách sau:

Theo Điều 5 Luật đầu tư 2020 và Điều 6 Luật cạnh tranh 2018 quy định:

  • Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật này không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  • Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.
  • Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.
  • Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.
  • Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế.
  • Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Chính sách của Nhà nước về cạnh tranh gồm:

  • Tạo lập, duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh, công bằng, bình đẳng, minh bạch.
  • Thúc đẩy cạnh tranh, bảo đảm quyền tự do cạnh tranh trong kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
  • Tăng cường khả năng tiếp cận thị trường, nâng cao hiệu quả kinh tế, phúc lợi xã hội và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
  • Tạo điều kiện để xã hội, người tiêu dùng tham gia quá trình giám sát việc thực hiện pháp luật về cạnh tranh.

V. Bạn đang tìm một công ty luật uy tín để tư vấn về quyền tiếp cận thị trường?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về quyền tiếp cận thị trường mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Để tư vấn về quyền tiếp cận thị trường tại Việt Nam, bạn có thể liên hệ công ty luật NPLaw của chúng tôi. Là công ty chuyên về luật doanh nghiệp, đầu tư và thương mại, với đội ngũ luật sư am hiểu đặc thù ngành y tế, NPLaw giúp khách hàng giảm thiểu rủi ro và bảo vệ quyền lợi một cách hiệu quả, kịp thời.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo