Sản xuất đạt chuẩn VietGAP là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm. Bài viết này nêu quy định pháp luật về sản xuất đạt chuẩn VietGAP và giải đáp vấn đề liên quan.
Sản xuất đạt chuẩn VietGAP là vấn đề được nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về sản xuất đạt chuẩn VietGAP và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Giới thiệu các vấn đề liên quan đến sản xuất đạt chuẩn VietGAP
Người tiêu dùng hiện nay đang ngày càng dành nhiều sự quan tâm hơn đến nguồn gốc xuất xứ và vệ sinh an toàn thực phẩm và được khuyến cáo lựa chọn các sản phẩm có nhãn mác truy xuất nguồn gốc tại các điểm bán uy tín để đảm bảo đúng sản phẩm đạt chuẩn VietGAP. Vì thế, chứng nhận VietGAP đã ra đời để đáp ứng được điều này. Tuy nhiên, việc duy trì và nhân rộng các mô hình VietGAP vẫn còn gặp khó khăn, đặc biệt là việc tuân thủ các quy trình nghiêm ngặt, chi phí chứng nhận và việc kiểm soát chất lượng sau khi có chứng nhận.
II. Tìm hiểu về sản xuất đạt chuẩn VietGAP
Để hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan đến sản xuất đạt chuẩn VietGAP. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Sản xuất đạt chuẩn VietGAP là gì và mục tiêu chính của tiêu chuẩn này là gì?
Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư 48/2012/TT-BNNPTNT được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 06/2018/TT-BNNPTNT quy định như sau:
- GAP là viết tắt của Good Agricultural Practices, Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, là tập hợp các tiêu chí do tổ chức, quốc gia, nhóm quốc gia ban hành hướng dẫn người sản xuất áp dụng nhằm bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, bảo vệ môi trường và sức khỏe, an sinh xã hội cho người lao động.
- VietGAP là viết tắt của Vietnamese Good Agricultural Practices, Quy trình (Quy phạm) thực hành sản xuất nông nghiệp tốt là các GAP (Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt của Việt Nam) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đối với từng sản phẩm, nhóm sản phẩm thủy sản, chăn nuôi.
- Cũng theo quy định của các Thông tư này thì chứng nhận VietGAP là hoạt động đánh giá, xác nhận của tổ chức chứng nhận VietGAP đối với sản phẩm được sản xuất phù hợp với VietGAP.

- Mục tiêu chính của tiêu chuẩn VietGAP là thiết lập các quy trình sản xuất nông nghiệp tốt nhằm đảm bảo các tiêu chí cốt lõi:
- An toàn thực phẩm: Đảm bảo sản phẩm không chứa các mối nguy hại từ sinh học, hóa học (như dư lượng thuốc bảo vệ thực vật) hay vật lý, an toàn cho sức khỏe người dùng.
- Chất lượng sản phẩm: Khẳng định uy tín và nâng cao giá trị của nông sản, giúp người tiêu dùng tin tưởng hơn vào chất lượng hàng hóa.
- Bảo vệ môi trường: Hạn chế các tác động tiêu cực của hoạt động sản xuất nông nghiệp đến hệ sinh thái và môi trường xung quanh.
- An sinh xã hội và truy xuất nguồn gốc: Đảm bảo sức khỏe và phúc lợi cho người lao động, đồng thời cho phép theo dõi rõ ràng nguồn gốc sản phẩm từ sản xuất đến tiêu thụ.
Như vậy, khái niệm sản xuất đạt chuẩn VietGAP và mục tiêu chính của tiêu chuẩn này được phân tích như trên.
2. Những ai có thể được cấp chứng nhận về sản xuất đạt chuẩn VietGAP?
Theo Điều 1 Thông tư 48/2012/TT-BNNPTNT được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2018/TT-BNNPTNT quy định phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
Thông tư này quy định trình tự, thủ tục chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức chứng nhận; đánh giá, chứng nhận; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chứng nhận sản phẩm thủy sản, chăn nuôi được sản xuất phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt.
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chứng nhận sản phẩm thủy sản, chăn nuôi được sản xuất phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt.
Theo đó, có thể hiểu, chứng nhận VietGAP được cấp cho các cá nhân, tổ chức, hộ gia đình và doanh nghiệp trực tiếp tham gia sản xuất, thu hoạch và sơ chế trong lĩnh vực chăn nuôi và thủy sản.
3. Những yếu tố cơ bản nào quyết định một trang trại được coi là sản xuất đạt chuẩn VietGAP?
Để một trang trại được công nhận đạt chuẩn VietGAP, cần đáp ứng các yếu tố cơ bản dựa trên bộ tiêu chuẩn quốc gia quy định về Thực hành nông nghiệp tốt - TCVN 11892-1:2017 đối với lĩnh vực trồng trọt và TCVN 11892-2:2017 đối với lĩnh vực chăn nuôi như sau:
- Tập huấn: Người trực tiếp quản lý, người lao động, người kiểm tra nội bộ về VietGAP phải được tập huấn các kỹ năng, kiến thức về VietGAP.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc, dụng cụ phục vụ sản xuất, sơ chế phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn.
- Quy trình sản xuất: Phải có quy trình sản xuất nội bộ cho từng loại thủy sản, cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện của từng cơ sở sản xuất và các yêu cầu VietGAP.
- Ghi chép và lưu trữ hồ sơ: Phải có quy định và thực hiện lưu trữ, kiểm soát tài liệu, hồ sơ.
- Quản lý sản phẩm và truy xuất nguồn gốc: Phải có quy định xử lý sản phẩm không đảm bảo an toàn thực phẩm, quy định truy xuất nguồn gốc giữa cơ sở sản xuất với khách hàng và trong nội bộ cơ sở sản xuất.
- Điều kiện làm việc và vệ sinh cá nhân: Đảm bảo điều kiện làm việc an toàn cho người lao động. Cung cấp trang thiết bị bảo vệ và đào tạo đầy đủ về quy trình sản xuất an toàn.
Vậy, những yếu tố cơ bản trên giúp quyết định một trang trại được coi là sản xuất đạt chuẩn VietGAP.
4. Lợi ích thiết thực cho người nông dân khi tham gia sản xuất đạt chuẩn VietGAP là gì?
Tham gia sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP mang lại cho người nông dân các lợi ích thiết thực sau đây:
- Tăng cơ hội tiêu thụ và xuất khẩu: Sản phẩm đạt chuẩn VietGAP thường dễ được chấp nhận tại các hệ thống siêu thị, nhà hàng lớn và các thị trường khắt khe như EU, Nhật Bản, Hoa Kỳ. Khi sản phẩm có chứng nhận VietGAP, việc truy xuất nguồn gốc trở nên minh bạch hơn, tạo lòng tin cho người tiêu dùng và đối tác quốc tế. Đây là lợi thế lớn để mở rộng thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh cho nông sản Việt Nam.
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm cộng đồng: Quá trình thực hiện VietGAP không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn giúp nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm. Khi tham gia vào quy trình này, người dân được đào tạo, nâng cao kỹ năng quản lý sản xuất và ý thức trách nhiệm đối với cộng đồng.
- Đảm bảo an toàn và sức khỏe: Việc kiểm soát nghiêm ngặt các loại hóa chất và chất kháng sinh khi nuôi trồng góp phần đảm bảo an toàn sức khỏe cho người lao động. Ngoài ra, người nông dân sẽ giảm nguy cơ tiếp xúc với các chất độc hại, đồng thời tạo ra môi trường làm việc an toàn hơn.
Tóm lại, lợi ích của VietGAP là giảm thiểu rủi ro trong sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm và mang lại lợi ích bền vững cho cả người sản xuất lẫn người tiêu dùng.
III. Các quy định pháp luật có liên quan đến sản xuất đạt chuẩn VietGAP
Tìm hiểu các quy định về sản xuất đạt chuẩn VietGAP là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về sản xuất đạt chuẩn VietGAP theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Cơ sở pháp lý tại Việt Nam điều chỉnh việc công nhận và quản lý việc sản xuất đạt chuẩn VietGAP là gì?
Việc công nhận và quản lý việc sản xuất đạt chuẩn VietGAP được quy định tại các văn bản pháp luật dưới đây:
- Luật An toàn thực phẩm 2010: Quy định trách nhiệm đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc.
Theo khoản 1 Điều 10 Luật này quy định điều kiện chung về bảo đảm an toàn đối với thực phẩm gồm:
- Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định về giới hạn vi sinh vật gây bệnh, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng thuốc thú y, kim loại nặng, tác nhân gây ô nhiễm và các chất khác trong thực phẩm có thể gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.
- Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
- Quy định về bao gói và ghi nhãn thực phẩm;
- Quy định về bảo quản thực phẩm.
- Thông tư 48/2012/TT-BNNPTNT: Quy định chứng nhận sản phẩm thủy sản, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP.

Theo Điều 15 Thông tư này quy định phương thức đánh giá sản phẩm được sản xuất/sơ chế phù hợp VietGAP: Đánh giá quá trình sản xuất/sơ chế kết hợp thử nghiệm mẫu điển hình; giám sát thông qua đánh giá quá trình sản xuất/sơ chế kết hợp với thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất/sơ chế.
- Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về VietGAP: Quy định các yếu tố đạt chuẩn VietGAP đối với cơ sở sản xuất trong từng lĩnh vực cần đáp ứng.
- TCVN 11892-1:2017: Đối với lĩnh vực trồng trọt
- TCVN 11892-2:2017: Đối với lĩnh vực chăn nuôi
Theo đó, cơ sở pháp lý nêu trên điều chỉnh việc công nhận và quản lý việc sản xuất đạt chuẩn VietGAP.
2. Quy định xử phạt hành chính với hành vi quảng cáo sai về sản xuất đạt chuẩn VietGAP được quy định theo văn bản nào?
- Theo Điều 19 Thông tư 48/2012/TT-BNNPTNT, căn cứ kết quả giám sát hoặc kết quả kiểm tra, thanh tra, tổ chức chứng nhận ra quyết định xử lý vi phạm đối với nhà sản xuất được cấp Giấy chứng nhận VietGAP bằng các hình thức: cảnh cáo, đình chỉ hoặc hủy bỏ Giấy chứng nhận VietGAP.
- Theo khoản 5 Điều 34 Nghị định 38/2021/NĐ-CP, người thực hiện hành vi vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; về số lượng, chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu, xuất xứ, chủng loại, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã đăng ký hoặc đã được công bố, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, điểm b khoản 4 Điều 52, khoản 1 Điều 60, điểm c khoản 1 Điều 61 Nghị định này.
Vậy, quy định xử phạt hành chính với hành vi quảng cáo sai về sản xuất đạt chuẩn VietGAP được quy định theo văn bản nêu trên.
3. Quy trình kiểm định để xác nhận sản xuất đạt chuẩn VietGAP thường gồm những bước nào?
Quy trình kiểm định và chứng nhận sản xuất đạt chuẩn VietGAP được quy định tại Chương III Thông tư 48/2012/TT-BNNPTNT, gồm các bước sau:
- Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp lựa chọn tổ chức chứng nhận VietGAP gửi đơn đăng ký và các hồ sơ liên quan đến tổ chức có thẩm quyền chứng nhận VietGAP.
- Tổ chức chứng nhận VietGAP xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện sẽ thành lập đoàn kiểm tra và ký kết hợp đồng.
- Kiểm tra thực địa và đánh giá:
- Đoàn chuyên gia đánh giá trực tiếp tại khu vực sản xuất, kiểm tra việc ghi chép nhật ký, điều kiện vệ sinh, sơ chế, bảo quản theo tiêu chuẩn quy định.
- Lấy mẫu kiểm nghiệm: Lấy mẫu đất, nước và sản phẩm thực tế để kiểm tra.
Theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 48/2012/TT-BNNPTNT, lấy mẫu môi trường (đất, nước, không khí), vật tư đầu vào, chất thải hoặc mẫu điển hình của sản phẩm và xác định chỉ tiêu phân tích theo quy định tại VietGAP (trong trường hợp cơ sở sản xuất không cung cấp được kết quả phân tích hoặc kết quả phân tích không phù hợp); phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định, trường hợp chưa có quy định thì theo phương pháp của phòng thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định.
Phương thức đánh giá sản phẩm được sản xuất/sơ chế phù hợp VietGAP: Đánh giá quá trình sản xuất/sơ chế kết hợp thử nghiệm mẫu điển hình; giám sát thông qua đánh giá quá trình sản xuất/sơ chế kết hợp với thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất/sơ chế.
- Nếu kết quả đánh giá là phù hợp, tổ chức chứng nhận VietGAP sẽ thực hiện cấp giấy chứng nhận VietGAP.
- Cấp giấy chứng nhận VietGAP: Nếu kết quả đạt yêu cầu, tổ chức chứng nhận cấp giấy chứng nhận VietGAP.
Có thể thấy, quy trình kiểm định để xác nhận sản xuất đạt chuẩn VietGAP thường gồm những bước trên.
IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến sản xuất đạt chuẩn VietGAP
Để hiểu rõ hơn các quy định về sản xuất đạt chuẩn VietGAP, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Xử lý thế nào khi phát hiện nhà cung cấp khai man hồ sơ để được công nhận sản xuất đạt chuẩn VietGAP?
Theo Điều 19 Thông tư 48/2012/TT-BNNPTNT quy định xử lý vi phạm của cơ sở sản xuất, theo đó, căn cứ kết quả giám sát hoặc kết quả kiểm tra, thanh tra, tổ chức chứng nhận ra quyết định xử lý vi phạm đối với nhà sản xuất được cấp Giấy chứng nhận VietGAP bằng các hình thức:
- Cảnh cáo bằng văn bản đến cơ sở sản xuất khi phát hiện cơ sở sản xuất có điểm không phù hợp theo yêu cầu của VietGAP. Khi bị cảnh cáo, cơ sở sản xuất phải thoả thuận với tổ chức chứng nhận về thời hạn khắc phục điểm không phù hợp và phải có hành động khắc phục đúng thời hạn. Sau khi khắc phục điểm không phù hợp, cơ sở sản xuất phải báo cáo bằng văn bản về tổ chức chứng nhận.
- Đình chỉ hiệu lực của Giấy chứng nhận VietGAP và quy định thời hạn để cơ sở sản xuất khắc phục điểm không phù hợp trong trường hợp cơ sở sản xuất bị cảnh cáo nhưng không có hành động khắc phục đúng thời hạn. Thời hạn để khắc phục điểm không phù hợp không quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm Quyết định đình chỉ có hiệu lực.
- Hủy bỏ Giấy chứng nhận VietGAP: Giấy chứng nhận VietGAP bị hủy bỏ trong trường hợp:
- Không có hành động khắc phục điểm không phù hợp đúng thời hạn sau khi bị đình chỉ chứng nhận VietGAP;
- Xin hoãn giám sát của tổ chức chứng nhận 02 (hai) lần liên tiếp không có lý do chính đáng;
- Sử dụng logo VietGAP, logo hoặc dấu hiệu của tổ chức chứng nhận không đúng với quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc nội dung văn bản ủy quyền của tổ chức chứng nhận;
- Trong thời gian thực hiện các hành động khắc phục kể từ ngày Quyết định hủy bỏ Giấy chứng nhận VietGAP có hiệu lực cơ sở sản xuất không được đăng ký chứng nhận VietGAP. Sau khi khắc phục xong muốn chứng nhận VietGAP thì phải đăng ký lại.
Trường hợp vi phạm của cơ sở sản xuất do cơ quan kiểm tra, thanh tra phát hiện và yêu cầu xử lý thì tổ chức chứng nhận phải thông báo cho cơ quan kiểm tra, thanh tra ngay sau khi ký quyết định xử lý.

Nhìn chung, khi phát hiện nhà cung cấp khai man hồ sơ để được công nhận sản xuất đạt chuẩn VietGAP thì có thể xử lý theo quy định trên.
2. Vi phạm về điều kiện an toàn lao động trong quá trình sản xuất đạt chuẩn VietGAP dẫn đến tai nạn, trách nhiệm pháp lý thuộc về ai?
Vi phạm về điều kiện an toàn lao động trong quá trình sản xuất đạt chuẩn VietGAP dẫn đến tai nạn, trách nhiệm pháp lý thuộc về người sử dụng lao động hoặc người lao động tùy theo trường hợp. Cụ thể:
Trường hợp người sử dụng lao động vi phạm điều kiện về an toàn lao động dẫn đến tai nạn lao động cho người lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 gồm:
Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:
- Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;
- Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:
- Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;
- Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;
- Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;
- Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động.
Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động không do lỗi của người sử dụng lao động gây ra thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng theo khoản 5 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH.
Vậy, vi phạm về điều kiện an toàn lao động trong quá trình sản xuất đạt chuẩn VietGAP dẫn đến tai nạn, trách nhiệm pháp lý thuộc về người sử dụng lao động trong trường hợp lỗi do người sử dụng lao động gây ra. Nếu người lao động bị tai nạn lao động không do lỗi của người sử dụng lao động gây ra thì người sử dụng lao động chỉ có trách nhiệm trợ cấp.
3. Thời hạn hiệu lực chứng nhận và yêu cầu tái chứng nhận trong sản xuất đạt chuẩn VietGAP là như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 17 Thông tư 48/2012/TT-BNNPTNT quy định hiệu lực của Giấy chứng nhận VietGAP như sau:
- Giấy chứng nhận VietGAP có hiệu lực tối đa 02 (hai) năm kể từ ngày cấp;
- Giấy chứng nhận VietGAP được gia hạn tối đa 03 (ba) tháng đối với trường hợp cơ sở sản xuất được cấp Giấy chứng nhận nhưng không tiếp tục đăng ký cấp lại sau khi hết hạn.
Thời hạn hiệu lực chứng nhận và yêu cầu tái chứng nhận trong sản xuất đạt chuẩn VietGAP được quy định như trên.
4. Thủ tục chuyển đổi hoặc gia hạn chứng nhận sản xuất đạt chuẩn VietGAP cần thực hiện những bước pháp lý nào?
Pháp luật không quy định cụ thể thủ tục gia hạn chứng nhận sản xuất đạt chuẩn VietGAP khi hết hạn, do đó, có thể hiểu thủ tục gia hạn sẽ thực hiện như thủ tục xin cấp chứng nhận đạt chuẩn VietGAP được quy định tại Chương III Thông tư 48/2012/TT-BNNPTNT. Cụ thể các bước cơ bản sau:
- Chuẩn bị hồ sơ gia hạn (đăng ký lại): Bao gồm đơn đăng ký chứng nhận VietGAP, bản sao giấy phép kinh doanh/hợp tác xã, sơ đồ khu vực sản xuất, báo cáo kết quả tự kiểm tra nội bộ và hồ sơ lưu trữ VietGAP trong 3 năm qua.
- Nộp hồ sơ cho tổ chức chứng nhận: Cơ sở gửi hồ sơ đến tổ chức được chỉ định chứng nhận VietGAP.
- Đánh giá thực địa lại: Tổ chức chứng nhận cử đoàn đánh giá đến kiểm tra thực tế, đánh giá sự tuân thủ quy trình, kiểm tra mẫu và hồ sơ ghi chép.
- Khắc phục (nếu có): Cơ sở tiến hành sửa chữa, khắc phục các điểm không phù hợp (NC) theo yêu cầu của đoàn đánh giá.
- Cấp chứng nhận VietGAP: Nếu kết quả đánh giá đạt yêu cầu, tổ chức chứng nhận sẽ cấp giấy chứng nhận VietGAP mới có hiệu lực 3 năm tiếp theo.
Theo trình bày trên, thủ tục chuyển đổi hoặc gia hạn chứng nhận sản xuất đạt chuẩn VietGAP được thực hiện theo trình tự như cấp chứng nhận VietGAP mới.
5. Khi thanh tra phát hiện sai sót trong hồ sơ chứng minh sản xuất đạt chuẩn VietGAP, chủ cơ sở cần khắc phục và lưu ý điều gì để tránh xử phạt?
Theo khoản 1 Điều 19 Thông tư 48/2012/TT-BNNPTNT quy định căn cứ kết quả giám sát hoặc kết quả kiểm tra, thanh tra, tổ chức chứng nhận ra quyết định xử lý vi phạm đối với nhà sản xuất được cấp Giấy chứng nhận VietGAP bằng các hình thức:
Cảnh cáo bằng văn bản đến cơ sở sản xuất khi phát hiện cơ sở sản xuất có điểm không phù hợp theo yêu cầu của VietGAP. Khi bị cảnh cáo, cơ sở sản xuất phải thoả thuận với tổ chức chứng nhận về thời hạn khắc phục điểm không phù hợp và phải có hành động khắc phục đúng thời hạn. Sau khi khắc phục điểm không phù hợp, cơ sở sản xuất phải báo cáo bằng văn bản về tổ chức chứng nhận.
Theo quy định trên, khi thanh tra phát hiện sai sót trong hồ sơ chứng minh sản xuất đạt chuẩn VietGAP, chủ cơ sở cần phải thoả thuận với tổ chức chứng nhận về thời hạn khắc phục điểm không phù hợp và phải có hành động khắc phục đúng thời hạn.
Lưu ý: Sau khi khắc phục điểm không phù hợp, cơ sở sản xuất phải báo cáo bằng văn bản về tổ chức chứng nhận.
V. Bạn đang tìm một chuyên gia pháp lý uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến sản xuất đạt chuẩn VietGAP?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về sản xuất đạt chuẩn VietGAP mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.