Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Thông báo giải thể doanh nghiệp công ty cổ phần là thông báo chính thức từ công ty đến cơ quan đăng ký kinh doanh về việc kết thúc hoạt động của công ty. Lý do thực hiện thông báo này có thể do quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc do công ty không đáp ứng đủ điều kiện pháp lý. Quy trình thực hiện bao gồm các bước cụ thể về thủ tục, hồ sơ và thời gian, đồng thời cần chú ý các lưu ý quan trọng và đảm bảo công khai thông báo theo quy định.

I. Tìm hiểu về thông báo giải thể doanh nghiệp công ty cổ phần

Thông báo giải thể doanh nghiệp công ty cổ phần là thủ tục chính thức thông báo về việc chấm dứt hoạt động của công ty. Việc giải thể có thể do quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc các lý do khác theo quy định pháp luật. Quy trình thực hiện bao gồm các bước như hoàn tất thủ tục thanh lý tài sản, thanh toán nợ và nộp hồ sơ lên cơ quan đăng ký kinh doanh. Công ty cần tuân thủ các quy định về thành phần hồ sơ và thời gian thực hiện để đảm bảo giải thể đúng quy định pháp lý.

1. Thế nào là thông báo giải thể doanh nghiệp công ty cổ phần?

Thông báo giải thể doanh nghiệp công ty cổ phần là một văn bản chính thức thông báo về quyết định chấm dứt hoạt động của công ty. Thông báo này được thực hiện khi công ty quyết định giải thể, thường là do các lý do như hết thời gian hoạt động, không còn đủ số lượng cổ đông tối thiểu, hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông. Thông báo giải thể phải được nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh và thông báo công khai, bao gồm thông tin về tình trạng tài chính và các khoản nợ của công ty.

2. Lý do thực hiện thông báo giải thể doanh nghiệp công ty cổ phần?

Thông báo giải thể doanh nghiệp công ty cổ phần được thực hiện vì một số lý do:

- Hết thời gian hoạt động theo Điều lệ công ty: Khi công ty đến hạn hoạt động theo Điều lệ đã ghi và không có quyết định gia hạn, công ty sẽ tiến hành giải thể. Đây là một lý do phổ biến và yêu cầu công ty phải thực hiện thủ tục giải thể nếu không có kế hoạch gia hạn hoạt động.

- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông: Công ty cổ phần có thể giải thể nếu Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định này. Điều này có thể xảy ra khi công ty không còn khả năng hoạt động hiệu quả, hoặc cổ đông muốn chấm dứt hoạt động của công ty.

- Không còn đủ số lượng cổ đông tối thiểu: Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần phải duy trì ít nhất 03 cổ đông. Nếu trong vòng 6 tháng công ty không đủ số lượng cổ đông tối thiểu, công ty sẽ phải giải thể nếu không chuyển đổi hình thức doanh nghiệp.

- Kinh doanh không hiệu quả: Nếu công ty không đạt được các mục tiêu kinh doanh, hoặc gặp phải các khó khăn tài chính nghiêm trọng, khiến hoạt động không thể duy trì được, công ty có thể tự quyết định giải thể.

- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Trong trường hợp công ty vi phạm các quy định pháp luật nghiêm trọng, có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ cơ quan nhà nước, điều này dẫn đến việc công ty phải giải thể.

Khi một trong các lý do trên xảy ra, công ty cổ phần phải thực hiện thủ tục thông báo giải thể và hoàn tất các nghĩa vụ tài chính trước khi chính thức ngừng hoạt động.

II. Quy định pháp luật về thông báo giải thể doanh nghiệp công ty cổ phần

1. Các trường hợp và điều kiện thực hiện thông báo giải thể doanh nghiệp công ty cổ phần

Căn cứ Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp như sau:

- Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau đây:

+ Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

+ Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

+ Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

+ Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

- Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện thông báo giải thể doanh nghiệp công ty cổ phần

Trình tự, thủ tục giải thể công ty cổ phần được thực hiện theo Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể:

Việc giải thể doanh nghiệp trong trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 207 của Luật này được thực hiện theo quy định sau đây:

- Thông qua nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

+ Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

+ Lý do giải thể;

+ Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;

+ Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

+ Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị;

- Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng;

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể phải được đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan. Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ;

- Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có);

- Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau đây:

+ Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

+ Nợ thuế;

+ Các khoản nợ khác;

- Sau khi đã thanh toán chi phí giải thể doanh nghiệp và các khoản nợ, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần;

- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp;

- Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết, quyết định giải thể theo quy định tại khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

- Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp.

3. Thành phần hồ sơ khi thực hiện thông báo giải thể doanh nghiệp công ty cổ phần với cơ quan đăng ký kinh doanh

Theo Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về hồ sơ giải thể doanh nghiệp:

- Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm giấy tờ sau đây:

+ Thông báo về giải thể doanh nghiệp;

+ Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).

- Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.

- Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người quy định tại khoản 2 Điều này phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết, số thuế chưa nộp, số nợ khác chưa thanh toán và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

III. Giải đáp thắc mắc về thông báo giải thể doanh nghiệp công ty cổ phần

1. Thời hạn thực hiện thông báo giải thể doanh nghiệp công ty cổ phần là bao lâu?

Căn cứ khoản 1 Điều 70 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định trường hợp doanh nghiệp giải thể khi kết thúc thời hạn hoạt động thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định giải thể, doanh nghiệp phải gửi thông báo về việc giải thể doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Kèm theo thông báo giải thể doanh nghiệp phải có các giấy tờ sau đây:

(1) Nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

- Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc giải thể doanh nghiệp;

(2) Phương án giải quyết nợ (nếu có).

2. Nội dung cần có trong thông báo giải thể doanh nghiệp công ty cổ phần là gì?

Mẫu thông báo giải thể doanh nghiệp được quy định tại Phụ lục II-22 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT và khoản 1 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

Việc giải thể doanh nghiệp trong trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 207 của Luật này được thực hiện theo quy định sau đây:

...

1. Thông qua nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

b) Lý do giải thể;

c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;

d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị;

2. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng;

...

Như vậy, nội dung thông báo giải thể doanh nghiệp trong mẫu trên bao gồm các phần chính sau:

- Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

- Lý do giải thể;

- Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;

- Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

- Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị;

3. Những lưu ý quan trọng khi thực hiện thông báo giải thể doanh nghiệp công ty cổ phần?

Khi thực hiện thông báo giải thể doanh nghiệp công ty cổ phần, có một số lưu ý quan trọng mà các doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý để đảm bảo quá trình diễn ra đúng pháp luật và tránh các rủi ro pháp lý:

- Đảm bảo điều kiện giải thể: Trước khi thực hiện thông báo giải thể, công ty phải bảo đảm hoàn tất nghĩa vụ tài chính như thanh toán hết các khoản nợ, bao gồm nợ thuế và bảo hiểm xã hội. Công ty cũng không được đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại tòa án hoặc trọng tài, vì điều này có thể gây cản trở cho việc giải thể.

- Đúng thời hạn và đầy đủ hồ sơ: Việc gửi thông báo giải thể và các hồ sơ liên quan (bao gồm nghị quyết hoặc quyết định giải thể, biên bản họp nếu có, phương án giải quyết nợ) phải thực hiện đúng thời gian quy định của pháp luật. Đảm bảo các giấy tờ này đầy đủ và chính xác sẽ giúp quá trình giải thể được công nhận và không gặp phải sự cố pháp lý.

- Cam kết chính xác thông tin: Người đại diện theo pháp luật của công ty phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung trong thông báo giải thể. Nếu có sai sót trong thông báo hoặc các tài liệu kèm theo, công ty có thể đối mặt với các biện pháp xử lý từ cơ quan nhà nước, bao gồm việc bị truy cứu trách nhiệm pháp lý.

- Cập nhật tình trạng doanh nghiệp: Sau khi hoàn thành thủ tục giải thể, công ty cần yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia. Điều này sẽ giúp thông tin của doanh nghiệp được chính thức xóa bỏ khỏi danh sách các công ty hoạt động, tránh trường hợp công ty vẫn bị xem là tồn tại dù đã giải thể.

Việc tuân thủ đầy đủ các yêu cầu trên không chỉ giúp quá trình giải thể doanh nghiệp diễn ra thuận lợi mà còn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các cổ đông và những người liên quan.

4. Sau khi thông báo giải thể doanh nghiệp công ty cổ phần, có được phép thay đổi quyết định không?

Doanh nghiệp công ty cổ phần được phép thay đổi quyết định giải thể sau khi đã gửi thông báo, nếu vẫn chưa hoàn tất thủ tục giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Cụ thể theo quy định tại khoản 3 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp chỉ mới trong giai đoạn thông báo đang làm thủ tục giải thể (chưa hoàn tất thanh lý tài sản, chưa bị cập nhật tình trạng “đã giải thể” trên hệ thống) thì vẫn có thể hủy hoặc điều chỉnh quyết định giải thể bằng cách:

- Ban hành nghị quyết hoặc quyết định mới thay thế;

- Gửi thông báo kèm theo tài liệu liên quan đến Phòng Đăng ký kinh doanh;

- Giải trình rõ lý do và cam kết của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, nếu cơ quan đăng ký kinh doanh đã cập nhật tình trạng "đã giải thể", thì việc phục hồi hoạt động không còn hiệu lực, doanh nghiệp buộc phải thực hiện đăng ký thành lập lại từ đầu nếu muốn tiếp tục hoạt động.

 5. Thông báo giải thể doanh nghiệp công ty cổ phần có cần đăng công khai không?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020 về trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp như sau:

Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

Việc giải thể doanh nghiệp trong trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 207 của Luật này được thực hiện theo quy định sau đây:

…

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể phải được đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Đồng thời, theo khoản 2 Điều 209 Luật Doanh nghiệp 2020 về giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án như sau:

Giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án

…

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, doanh nghiệp phải triệu tập họp để quyết định giải thể. Nghị quyết, quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Đối với trường hợp pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên 01 tờ báo in hoặc báo điện tử trong 03 số liên tiếp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải đồng thời gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp, phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ;

Như vậy, quyết định giải thể phải được niêm yết công khai tại văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Ngoài ra, quyết định giải thể còn phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh của doanh nghiệp.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về thông báo giải thể doanh nghiệp công ty cổ phần

Dịch vụ tư vấn pháp lý về thông báo giải thể doanh nghiệp công ty cổ phần của NP Law hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động đúng quy định pháp luật. Chúng tôi tư vấn cụ thể về điều kiện giải thể, nội dung cần có trong thông báo, thời hạn và trình tự thực hiện, đồng thời hỗ trợ soạn hồ sơ, công bố công khai và giải quyết các vướng mắc pháp lý liên quan.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo