Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng là một trong các quyền của bên bị vi phạm. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng và giải đáp một số thắc mắc liên quan, nhằm giúp các bên bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng là một trong những vấn đề thường xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, công ty bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Giới thiệu các vấn đề liên quan đến yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng

Vấn đề liên quan đến yêu cầu bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng là một trong những quyền của bên bị vi phạm trong quá trình thực hiện hợp đồng, bao gồm xác định trách nhiệm pháp lý, căn cứ yêu cầu bồi thường, các loại thiệt hại được bồi thường, các yếu tố cần chứng minh như thiệt hại thực tế và lỗi của bên vi phạm. Các vấn đề này quan trọng để bảo vệ quyền lợi của các bên và giải quyết tranh chấp hợp đồng. 

1. Định nghĩa về yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng

Theo Điều 13 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Đồng thời Điều 360 Bộ luật này cũng quy định trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Theo khoản 1 Điều 302 Luật thương mại 2005, bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm.

Như vậy, có thể hiểu bồi thường thiệt hại là hình thức trách nhiệm dân sự nhằm buộc bên có hành vi gây thiệt hại phải khắc phục hậu quả bằng cách đền bù các tổn thất về vật chất và tổn thất về tinh thần cho bên bị thiệt hại.

Và yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng là quyền của bên bị vi phạm được yêu cầu bên vi phạm phải bù đắp những tổn thất về vật chất và tinh thần đã xảy ra do hành vi vi phạm hợp đồng.

2. Ví dụ về yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng

Công ty A và Công ty B (bán vật liệu xây dựng) đã ký kết hợp đồng mua bán mua bán 100 tấn thép để giao cho khách hàng C vào ngày X theo thỏa thuận trong hợp đồng. Tuy nhiên, đến ngày X, công ty B không giao đủ hàng, chỉ giao được 80 tấn với lý do là thiếu nguyên liệu. Dẫn đến công ty A phải mua 20 tấn thép thay thế từ một nhà cung cấp khác với giá cao hơn để giao cho khách hàng C kịp thời. Trong trường hợp này, theo Điều 13 Bộ luật Dân sự 2015 và khoản 1 Điều 302 Luật thương mại 2005, công ty A có quyền yêu cầu công ty B bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng, cụ thể là hành vi vi phạm chậm trễ giao hàng theo thời gian đã thỏa thuận.

3. Tại sao cần phải yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng

Theo Điều 13 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Theo đó, yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng là một trong những quyền dân sự của cá nhân. Khi quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân bị xâm phạm thì chủ thể đó có quyền tự bảo vệ theo quy định tại Điều 11 Bộ luật dân sự 2015, luật khác có liên quan hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Ngoài ra, bên bị vi phạm cần phải yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng vì:

  • Bù đắp tổn thất về vật chất và tinh thần: Yêu cầu bồi thường giúp bên bị vi phạm nhận lại các tổn thất về tài sản, chi phí phát sinh, thu nhập thực tế bị giảm sút hoặc mất mát về tinh thần do hành vi vi phạm của bên còn lại. 
  • Đảm bảo công bằng: Việc bồi thường nhằm mục đích khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm, đảm bảo rằng bên bị thiệt hại không phải gánh chịu hoàn toàn những hậu quả không đáng có. 
  • Thực hiện trách nhiệm pháp lý: Bồi thường thiệt hại là một trong các biện pháp chế tài theo quy định của pháp luật đối với bên vi phạm hợp đồng, buộc họ phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình. 
  • Ngăn ngừa hành vi vi phạm tương tự: Việc áp dụng trách nhiệm bồi thường có thể răn đe, ngăn chặn bên vi phạm lặp lại hành vi đó trong tương lai và có tác động phòng ngừa với các bên khác trong các giao dịch tương tự.

II. Các loại yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng

Tại khoản 2 Điều 302 Luật Thương mại 2005, giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

Đồng thời, tại Điều 361 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ như sau:

  • Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ bao gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần.
  • Thiệt hại về vật chất là tổn thất vật chất thực tế xác định được, bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.
  • Thiệt hại về tinh thần là tổn thất về tinh thần do bị xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các lợi ích nhân thân khác của một chủ thể.

Như vậy, có thể thấy, bên bị vi phạm có thể yêu cầu bên vi phạm bồi thường cho những thiệt hại sau đây:

  • Thiệt hại về tinh thần: Tổn thất về tinh thần do bị xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các lợi ích nhân thân khác của một chủ thể.
  • Thiệt hại về vật chất: Giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra (bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại) và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

III. Cơ sở pháp lý về yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng

Cơ sở pháp lý về yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng chủ yếu được quy định tại Bộ luật dân sự 2015 và các luật chuyên ngành như Luật thương mại 2005, Luật xây dựng 2014 (sửa đổi bổ sung 2020), Bộ luật lao động 2019 và các luật liên quan khác tùy theo từng trường hợp, lĩnh vực cụ thể.

IV. Quy trình yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng

Theo Điều 303, 304, 305 Luật thương mại 2005, quy định như sau:

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại: Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ các yếu tố sau đây:

  • Có hành vi vi phạm hợp đồng;
  • Có thiệt hại thực tế;
  • Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.

Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải chứng minh tổn thất, mức độ tổn thất do hành vi vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất kể cả tổn thất đối với khoản lợi trực tiếp đáng lẽ được hưởng do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra; nếu bên yêu cầu bồi thường thiệt hại không áp dụng các biện pháp đó, bên vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu giảm bớt giá trị bồi thường thiệt hại bằng mức tổn thất đáng lẽ có thể hạn chế được.

Dựa theo các quy định trên, có thể thấy quy trình yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng được thực hiện theo các bước cơ bản như sau:

  • Thu thập chứng cứ và chứng minh thiệt hại: Tập hợp tất cả các văn bản, tài liệu, hình ảnh, hóa đơn... chứng minh hành vi vi phạm hợp đồng, thiệt hại xảy ra và mối quan hệ nhân quả giữa hai bên. Bao gồm thiệt hại thực tế và thiệt hại trực tiếp như khoản lợi nhuận mà bạn đáng lẽ được hưởng nếu bên kia không vi phạm hợp đồng.
  • Thông báo và đàm phán: Gửi thông báo yêu cầu bồi thường bằng văn bản chính thức cho bên vi phạm, nêu rõ nội dung vi phạm, thiệt hại và yêu cầu bồi thường. Hoặc đàm phán, thương lượng để đạt được thỏa thuận về mức bồi thường, phương thức bồi thường (tiền, hiện vật hoặc thực hiện một công việc), có thể thực hiện một lần hoặc nhiều lần. 
  • Khởi kiện: Nếu các bên không thể đạt được thỏa thuận, có thể nộp đơn khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết.

V. Thực tiễn yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng

Thực tế, yêu cầu bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng gặp nhiều khó khăn và bất cập, cụ thể:

  • Khó khăn chứng minh lỗi và thiệt hại: Việc chứng minh thiệt hại thực tế (cả vật chất và tinh thần) và chứng minh nó trực tiếp do hành vi vi phạm gây ra là một thách thức lớn. Ngoài ra, bên bị vi phạm có nghĩa vụ phải thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại xảy ra. Nếu không, sẽ không được bồi thường toàn bộ thiệt hại.
  • Bất cập trong xác định mức bồi thường: Pháp luật hiện hành chưa công nhận mức bồi thường thiệt hại ước tính đã được ấn định trong hợp đồng kinh doanh thương mại, khiến việc xác định thiệt hại theo thực tế trở nên phức tạp. Các quy định pháp luật đôi khi có cách hiểu và áp dụng khác nhau, dẫn đến sự không thống nhất trong giải quyết tranh chấp. 
  • Thiếu hướng dẫn pháp luật cụ thể: Không có văn bản hướng dẫn cụ thể cho các điều khoản trong Bộ luật Dân sự 2015 và Bộ luật Thương mại 2005 có thể dẫn đến những cách hiểu khác nhau và không thống nhất khi áp dụng pháp luật. Điều này làm ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của các bên liên quan.

VI. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng

Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Khi chứng minh thiệt hại để yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng, cần loại chứng cứ nào?

Theo Điều 304 Luật Thương mại 2005, bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải chứng minh tổn thất, mức độ tổn thất do hành vi vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

Để chứng minh thiệt hại khi yêu cầu bồi thường do vi phạm hợp đồng, bên bị vi phạm cần chuẩn bị các chứng cứ sau:

  • Hợp đồng: Bản sao hoặc bản chính hợp đồng là cơ sở ban đầu để xác định nghĩa vụ các bên. 
  • Bằng chứng về hành vi vi phạm: Biên bản vi phạm hợp đồng, các thông báo, thư từ, email qua lại với bên vi phạm về việc vi phạm hợp đồng, bằng chứng khác như biên bản hiện trường, video, hình ảnh, dữ liệu định vị (nếu có).
  • Chứng từ chứng minh thiệt hại thực tế:

Thiệt hại về tài sản: Hóa đơn, chứng từ mua sắm, sửa chữa tài sản bị hư hỏng, hoặc các giấy tờ chứng minh giá trị tài sản bị mất.

Thiệt hại về kinh tế: Các giấy tờ chứng minh lợi ích kinh tế bị mất hoặc giảm sút, bao gồm cả khoản lợi trực tiếp mà bạn đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

Thiệt hại về sức khỏe: Giấy khám bệnh, chi phí y tế, thuốc men (nếu có).

  • Chứng cứ về mối quan hệ nhân quả: Cần chứng minh một cách rõ ràng rằng thiệt hại bạn gánh chịu là do hành vi vi phạm hợp đồng của bên kia gây ra. Điều này có thể được chứng minh thông qua các bằng chứng thu thập được, ví dụ như một chuỗi sự kiện liên kết hành vi vi phạm dẫn đến hậu quả thiệt hại.

2. Điều khoản bất khả kháng có ảnh hưởng thế nào đến quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 294 Luật Thương mại 2005, các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm.

Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:

  • Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;
  • Xảy ra sự kiện bất khả kháng;
  • Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;
  • Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.

Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm.

Theo đó, trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng thì bên vi phạm hợp đồng sẽ được miễn trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, khi xảy ra sự kiện bất khả kháng thì bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm.

3. Nếu thiệt hại là gián tiếp, có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng được không?

Theo Điều 303 Luật thương mại 2005, căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ các yếu tố sau đây:

  • Có hành vi vi phạm hợp đồng;
  • Có thiệt hại thực tế;
  • Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.

Theo quy định trên, không thể yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng nếu thiệt hại là gián tiếp. Tuy nhiên, các bên có thể thỏa thuận về các hình thức bồi thường khác trong hợp đồng, ví dụ như phạt vi phạm. 

4. Có giới hạn nào về thời hiệu đối với yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng hay không?

Theo Điều 149 Bộ luật dân sự 2015, thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định. Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ, việc.

Đối với thời hiệu đối với yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng thì pháp luật hiện hành không có giới hạn.

5. Trường hợp thiệt hại vượt quá giá trị hợp đồng, quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng có bị giới hạn?

Căn cứ khoản 2 Điều 302 Luật Thương mại 2005 quy định giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải chứng minh tổn thất, mức độ tổn thất do hành vi vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

Như vậy, có thể thấy pháp luật hiện hành không quy định cụ thể mức bồi thường thiệt hại trong hợp đồng là bao nhiêu, mà mức bồi thường sẽ phụ thuộc vào thiệt hại thực tế mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

Ngoài ra, căn cứ Điều 305 Luật Thương mại 2005 quy định bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất kể cả tổn thất đối với khoản lợi trực tiếp đáng lẽ được hưởng do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra; nếu bên yêu cầu bồi thường thiệt hại không áp dụng các biện pháp đó, bên vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu giảm bớt giá trị bồi thường thiệt hại bằng mức tổn thất đáng lẽ có thể hạn chế được.

VII. Có phải bạn cần hỗ trợ pháp lý trong việc yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên kia vi phạm hợp đồng mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo