Nhu cầu tìm hiểu về tổ chức giao dịch trái phép ngày càng tăng trong bối cảnh nhiều hoạt động giao dịch không qua cơ quan quản lý xuất hiện. Thực trạng này đặt ra yêu cầu phải hiểu rõ quy định pháp luật liên quan, mức xử phạt hành chính, trách nhiệm hình sự và các hành vi bị coi là tổ chức giao dịch trái phép. Việc nắm rõ giúp cá nhân, tổ chức tránh vi phạm và bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
Nhu cầu tìm hiểu về tổ chức giao dịch trái phép ngày càng tăng trong bối cảnh nhiều hoạt động giao dịch không qua cơ quan quản lý xuất hiện. Thực trạng này đặt ra yêu cầu phải hiểu rõ quy định pháp luật liên quan, mức xử phạt hành chính, trách nhiệm hình sự và các hành vi bị coi là tổ chức giao dịch trái phép. Việc nắm rõ giúp cá nhân, tổ chức tránh vi phạm và bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
I. Thực trạng tổ chức giao dịch trái phép hiện nay
Hiện nay, tình trạng tổ chức giao dịch trái phép tại Việt Nam diễn biến phức tạp, đặc biệt trong các lĩnh vực như bất động sản, tài chính và thương mại điện tử. Nhiều cá nhân, tổ chức thực hiện giao dịch không qua cơ quan quản lý, không có giấy phép hoặc sử dụng giấy tờ giả mạo, gây rủi ro cho người tiêu dùng và ảnh hưởng đến trật tự kinh tế. Các cơ quan chức năng đã tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nhằm bảo vệ quyền lợi người dân và đảm bảo sự minh bạch của thị trường.
II. Quy định pháp luật liên quan đến hành vi tổ chức giao dịch trái phép
1. Tổ chức giao dịch trái phép bị xử phạt như thế nào?
Căn cứ quy định Điều 20 Nghị định 156/2020/NĐ-CP, một số cụm từ bị thay thế bởi khoản 46 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán như sau:
Vi phạm quy định về Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán
1. Phạt tiền từ 2.500.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái với quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Chứng khoán.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán có thời hạn từ 03 tháng đến 05 tháng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 12 tháng đến 18 tháng đối với người hành nghề chứng khoán thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, phần mềm, hệ thống giao dịch và các trang thiết bị khác được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Như vậy, hành vi tổ chức giao dịch trái phép có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 2.500.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên này được áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (khoản 3 Điều 5 Nghị định 156/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP).
2. Tổ chức giao dịch trái phép có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Tổ chức giao dịch trái phép có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu hành vi đó đáp ứng đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo Bộ luật Hình sự hiện hành. Mức độ và tính chất vi phạm sẽ quyết định tội danh cụ thể, như tội thao túng thị trường chứng khoán (Điều 211 BLHS) hoặc tội cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán trái phép (khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP).
Chẳng hạn, nếu tạo giao dịch giả nhằm lừa đảo chiếm đoạt tài sản, người vi phạm có thể bị xử lý hình sự với mức phạt tù từ 6 tháng đến chung thân tùy theo mức độ nghiêm trọng.
Ngoài ra, tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái quy định có thể bị phạt hành chính lên đến 3 tỷ đồng và bị truy cứu hình sự khi gây thiệt hại nghiêm trọng.
Do đó, việc xử lý hình sự hay hành chính phụ thuộc vào bản chất và hậu quả cụ thể của hành vi tổ chức giao dịch trái phép.
3. Tổ chức giao dịch trái phép bao gồm các hành vi nào?
Tổ chức giao dịch trái phép bao gồm các hành vi sau:
- Tổ chức hoạt động giao dịch chứng khoán, hàng hóa, tài sản hoặc dịch vụ mà không có giấy phép hoặc không tuân thủ đúng phạm vi, điều kiện theo quy định của pháp luật.
- Thiết lập hoặc vận hành thị trường giao dịch mà không được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc không đáp ứng các quy định về quản lý, giám sát.
- Thực hiện các giao dịch giả tạo, thao túng thị trường nhằm trục lợi bất hợp pháp.
- Cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán, môi giới hoặc các dịch vụ liên quan khi chưa đáp ứng đủ điều kiện pháp lý.
- Các hành vi khác làm phát sinh giao dịch trái pháp luật, gây thiệt hại đến quyền lợi của người tham gia hoặc Nhà nước.
Những hành vi này đều bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật, bao gồm xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
III. Giải đáp thắc mắc liên quan đến tổ chức giao dịch trái phép
1. Tổ chức giao dịch trái phép bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gì?
Tổ chức giao dịch trái phép có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội "Thao túng thị trường chứng khoán" theo Điều 211 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Tội này áp dụng khi hành vi tổ chức giao dịch không được cơ quan có thẩm quyền cho phép, gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc thu lợi bất chính lớn.

Cấu thành tội phạm:
- Khách thể: Trật tự quản lý thị trường chứng khoán.
- Mặt khách quan: Hành vi thao túng giá chứng khoán nhằm thu lợi bất chính hoặc gây thiệt hại cho nhà đầu tư.
- Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp, với mục đích thu lợi hoặc gây thiệt hại.
- Chủ thể: Cá nhân hoặc pháp nhân thương mại có năng lực trách nhiệm hình sự.
Hình phạt:
- Đối với cá nhân:
- Phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 4 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 7 năm.
- Có thể bị phạt bổ sung: phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 250 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm.
- Đối với pháp nhân thương mại:
- Phạt tiền từ 2 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng.
- Có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn hoặc cấm huy động vốn từ 1 năm đến 3 năm.
Điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự: Để truy cứu trách nhiệm hình sự, cần chứng minh hành vi thao túng thị trường chứng khoán và hậu quả do hành vi đó gây ra, như thu lợi bất chính hoặc thiệt hại cho nhà đầu tư. Việc xác định mức độ thiệt hại và thu lợi bất chính là yếu tố quan trọng trong việc xử lý hình sự.
Lưu ý: Việc xử lý hình sự đối với hành vi thao túng thị trường chứng khoán phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng và hậu quả của hành vi. Trong trường hợp hành vi không đủ yếu tố cấu thành tội phạm, có thể bị xử lý hành chính theo quy định tại Nghị định 156/2020/NĐ-CP và Nghị định 128/2021/NĐ-CP.
2. Tổ chức giao dịch trái phép tài khoản ngân hàng bị xử lý như thế bào?
Tổ chức giao dịch trái phép tài khoản ngân hàng nhằm thu lợi bất chính được coi là hành vi vi phạm pháp luật. Do đó, luật pháp nước ta có những quy định cụ thể về xử phạt dành cho loại hành vi này.
* Xử phạt vi phạm hành chính
Khoản 5, khoản 6, khoản 10 Điều 26 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng quy định:
5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượng từ 01 tài khoản thanh toán đến dưới 10 tài khoản thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Làm giả chứng từ thanh toán khi cung ứng, sử dụng dịch vụ thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
…
b) Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượng từ 10 tài khoản thanh toán trở lên mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
…
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này;
…
Như vậy, hành vi liên quan đến giao dịch tài khoản ngân hàng như cho thuê, mượn, mua, bán,… mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị phạt tiền đến 100 triệu đồng, đồng thời nộp lại vào ngân sách nhà nước số lợi bất chính có được từ những hành vi này.
* Truy cứu trách nhiệm hình sự
Tổ chức giao dịch trái phép tài khoản ngân hàng với số lượng từ 20 tài khoản đến dưới 50 tài khoản hoặc thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Cụ thể Điều 291 Bộ luật Hình sự 2015 quy định:
Người nào thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng từ 20 tài khoản đến dưới 50 tài khoản hoặc thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
Khung hình phạt:
- Khung cơ bản: phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
- Khung 2: phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm đối với một trong các trường hợp:
- Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng từ 50 tài khoản đến dưới 200 tài khoản;
- Có tổ chức;
- Có tính chất chuyên nghiệp;
- Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
- Tái phạm nguy hiểm.
- Khung 3: phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với một trong các trường hợp:
- Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng 200 tài khoản trở lên;
- Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên.
- Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Như vậy, tùy vào tính chất và mức độ của hành vi, người nào giao dịch trái phép tài khoản ngân hàng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tiền đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù đến 7 năm.
3. Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái quy định bị xử phạt như thế nào?
Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái quy định bị xử phạt theo Nghị định 156/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 128/2021/NĐ-CP) với mức phạt tiền từ 2,5 tỷ đến 3 tỷ đồng đối với tổ chức vi phạm. Ngoài ra, tổ chức còn có thể bị đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán từ 3 đến 5 tháng. Người hành nghề chứng khoán vi phạm có thể bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 12 đến 18 tháng. Đồng thời, tổ chức phải nộp lại số lợi bất hợp pháp và tháo gỡ hệ thống giao dịch, phần mềm liên quan đến vi phạm.
IV. Dịch vụ tư vấn liên quan đến tổ chức giao dịch trái phép
Dịch vụ tư vấn liên quan đến quy tắc quản lý chất lượng hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân hiểu rõ hệ thống quy định pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. NP Law tư vấn chi tiết về khái niệm chất lượng, các tiêu chuẩn bắt buộc trong sản xuất, xuất nhập khẩu và lưu thông hàng hóa, đồng thời hướng dẫn xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng phù hợp, giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ pháp luật và nâng cao năng lực cạnh tranh.