I. Nhu cầu hợp tác và đầu tư của tổ chức quốc tế
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, Việt Nam ngày càng trở thành điểm đến hấp dẫn cho các tổ chức quốc tế tìm kiếm cơ hội đầu tư, hợp tác phát triển và triển khai các chương trình hỗ trợ kỹ thuật, nhân đạo hoặc giáo dục. Việc tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam không chỉ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mà còn góp phần nâng cao năng lực thể chế, quản lý và phát triển xã hội bền vững.
II. Quy định pháp luật về hoạt động của tổ chức quốc tế tại Việt Nam
1. Tổ chức quốc tế có được hoạt động tại Việt Nam không?
Nghiên cứu bản chất pháp lý, phương thức thành lập tổ chức quốc tế, cũng như những mục đích, nguyên tắc, cơ cấu hoạt động của tổ chức quốc tế, có thể định nghĩa tổ chức quốc tế như sau:
Tổ chức quốc tế là thực thể liên kết chủ yếu các quốc gia độc lập, có chủ quyền, được thành lập và hoạt động trên cơ sở điều ước quốc tế, có hệ thống các cơ quan để duy trì hoạt động thường xuyên theo đúng mục đích, tôn chỉ của tổ chức đó và có quyền năng chủ thể luật quốc tế riêng biệt với các thành viên và các chủ thể khác.
2. Tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam theo hình thức nào?
Tổ chức quốc tế có thể hoạt động tại Việt Nam thông qua các hình thức sau:
- Thành lập văn phòng đại diện (theo Nghị định 07/2016/NĐ-CP đối với tổ chức thương mại nước ngoài).
- Đầu tư trực tiếp thông qua hình thức góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp FDI (theo Luật Đầu tư 2020).
- Hợp tác trong các chương trình hỗ trợ kỹ thuật, giáo dục, phát triển (theo các hiệp định ký kết song phương hoặc đa phương).
3. Các lĩnh vực mà tổ chức quốc tế bị hạn chế hoặc cấm hoạt động tại Việt Nam
Theo Điều 6 Luật Đầu tư 2020, các tổ chức quốc tế bị cấm hoạt động trong các lĩnh vực sau:
- Kinh doanh ma túy, pháo nổ, mại dâm, mua bán người, bào thai người;
- Hoạt động liên quan đến sinh sản vô tính, mô/xác người;
- Kinh doanh dịch vụ đòi nợ;
- Sản xuất, sử dụng hóa chất, khoáng vật đặc biệt (trừ trường hợp đặc thù theo pháp luật chuyên ngành).
Ngoài ra, tổ chức quốc tế cũng bị hạn chế đầu tư vào các ngành nghề có điều kiện (phụ lục IV Luật Đầu tư 2020) như báo chí, viễn thông, giáo dục, do yêu cầu kiểm soát về an ninh quốc gia hoặc văn hóa.
III. Giải đáp một số câu hỏi về quy định đối với tổ chức quốc tế
1. Tổ chức quốc tế có được sử dụng ngoại tệ để đầu tư tại Việt Nam không?
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước 2010 và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức quốc tế được sử dụng ngoại tệ để đầu tư, tuy nhiên phải thực hiện qua tài khoản ngoại tệ mở tại ngân hàng thương mại Việt Nam được phép hoạt động ngoại hối. Việc chuyển đổi, thanh toán phải tuân theo quy định về quản lý ngoại hối.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép cho tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam?
Tùy theo hình thức hoạt động:
- Đối với văn phòng đại diện: Bộ Ngoại giao (đối với tổ chức phi chính phủ), hoặc Sở Công thương các tỉnh/thành phố (đối với thương nhân nước ngoài);
- Đối với dự án đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý khu công nghiệp/khu kinh tế (theo Điều 39, 40 Luật Đầu tư 2020).
3. Điều kiện để tổ chức quốc tế thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam?
Theo Điều 7 Nghị định 07/2016/NĐ-CP, tổ chức quốc tế muốn mở văn phòng đại diện tại Việt Nam cần:
- Đã hoạt động hợp pháp ít nhất 01 năm kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;
- Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
- Được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;
- Có điều lệ/tài liệu chứng minh hoạt động phù hợp với pháp luật Việt Nam;
- Có hồ sơ hợp lệ gồm: Đơn đề nghị, bản sao giấy phép hoạt động, điều lệ tổ chức, văn bản chỉ định trưởng đại diện, hợp đồng thuê trụ sở…;
- Được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành (sau đây gọi chung là Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành).
4. Tổ chức quốc tế có được miễn thuế khi hoạt động tại Việt Nam không?
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 và Luật Thuế GTGT 2008, các tổ chức quốc tế không tự động được miễn thuế, nhưng có thể được miễn/giảm theo hiệp định quốc tế, điều ước song phương hoặc điều ước đa phương mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập (ví dụ: các hiệp định viện trợ, hỗ trợ kỹ thuật...).
5. Quy định về lao động nước ngoài làm việc trong tổ chức quốc tế tại Việt Nam?
Người lao động nước ngoài làm việc trong tổ chức quốc tế tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định pháp luật theo Điều 151 và Điều 152 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Cụ thể, người lao động nước ngoài chỉ được phép làm việc tại Việt Nam nếu có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có trình độ chuyên môn phù hợp, không có tiền án và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp thuộc diện miễn. Trước khi sử dụng lao động nước ngoài, tổ chức quốc tế phải giải trình nhu cầu sử dụng với cơ quan quản lý lao động, chứng minh vị trí công việc đó người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được. Ngoài ra, người lao động nước ngoài cần có hợp đồng lao động, hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc quyết định cử sang Việt Nam làm việc rõ ràng. Trường hợp thuộc diện miễn giấy phép, tổ chức sử dụng vẫn phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền. Quy định này bảo đảm tính minh bạch, kiểm soát nguồn lao động và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động trong và ngoài nước.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về quy định đối với tổ chức quốc tế
Để đảm bảo tổ chức quốc tế được thực hiện đúng pháp luật và tránh rủi ro phát sinh, việc tìm kiếm sự hỗ trợ từ các dịch vụ tư vấn pháp lý là điều cần thiết. NPLAW cung cấp các dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, từ soạn thảo hợp đồng, giải đáp các thắc mắc về quy định pháp lý đến hỗ trợ trong quá trình thực hiện thủ tục. Sự hỗ trợ toàn diện này sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian và đảm bảo giao dịch thành công.