Bài viết cung cấp quy định về tội cướp tài sản, gồm khái niệm, dấu hiệu pháp lý, khung hình phạt, thủ tục tố tụng, bồi thường thiệt hại và giải đáp các vướng mắc thường gặp.
Tội cướp tài sản là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác và bị xử lý nghiêm theo Bộ luật Hình sự 2015. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ quy định pháp luật về tội cướp tài sản, khung hình phạt và giải đáp những thắc mắc thường gặp.
I. Giới thiệu các vấn đề liên quan đến tội cướp tài sản
Tội cướp tài sản là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc thủ đoạn khác làm cho người bị tấn công không thể chống cự nhằm chiếm đoạt tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Đây là tội phạm xâm phạm đồng thời quyền sở hữu tài sản và quyền về tính mạng, sức khỏe, tự do của con người nên bị xử lý nghiêm khắc. Việc hiểu đúng quy định về tội cướp tài sản sẽ giúp cá nhân, tổ chức nhận diện hành vi phạm tội, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và áp dụng đúng các quy định của pháp luật.
II. Tìm hiểu về tội cướp tài sản
Để xác định một hành vi có cấu thành tội cướp tài sản hay không, cần căn cứ vào các quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Dưới đây là những quy định pháp lý và vấn đề quan trọng cần biết về tội danh này.
1. Khái niệm pháp lý của tội cướp tài sản được quy định cụ thể như thế nào trong Bộ luật Hình sự hiện hành?
Theo khoản 1 Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), tội cướp tài sản là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản. Từ quy định trên, có thể xác định tội cướp tài sản có các dấu hiệu pháp lý cơ bản sau:
- Dùng vũ lực: Là hành vi sử dụng sức mạnh vật chất tác động trực tiếp đến người bị hại nhằm làm tê liệt hoặc đè bẹp sự chống cự để chiếm đoạt tài sản.
- Đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc: Là hành vi làm cho người bị hại tin rằng nếu chống cự hoặc không giao tài sản thì vũ lực sẽ được sử dụng ngay lập tức.
- Hành vi khác làm người bị tấn công không thể chống cự: Là việc sử dụng các thủ đoạn khiến người bị hại mất khả năng chống cự hoặc không thể tự vệ, tạo điều kiện cho việc chiếm đoạt tài sản.
- Mục đích chiếm đoạt tài sản: Đây là dấu hiệu bắt buộc để cấu thành tội cướp tài sản. Nếu hành vi dùng vũ lực không nhằm chiếm đoạt tài sản thì không cấu thành tội danh này.
Đáng lưu ý, tội cướp tài sản là tội phạm có cấu thành hình thức, nên được coi là hoàn thành ngay khi người phạm tội thực hiện một trong các hành vi nêu trên với mục đích chiếm đoạt tài sản, không phụ thuộc vào việc đã chiếm đoạt được tài sản hay chưa.
2. Phạm vi điều chỉnh của điều luật về tội cướp tài sản có bao gồm các loại tài sản vô hình hay không?
Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Trong đó, quyền tài sản là một loại tài sản vô hình được pháp luật bảo vệ.

Vì vậy, đối tượng của tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) không chỉ giới hạn ở tài sản hữu hình mà còn có thể bao gồm quyền tài sản nếu người phạm tội thực hiện hành vi nhằm chiếm đoạt quyền này theo quy định của pháp luật.
3. Mục đích chiếm đoạt tài sản có phải là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành cơ bản của tội cướp tài sản không?
Theo khoản 1 Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), mục đích chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành cơ bản của tội cướp tài sản. Người phạm tội phải thực hiện hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc hành vi khác làm người bị tấn công không thể chống cự nhằm chiếm đoạt tài sản.
Nếu hành vi dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực xuất phát từ mục đích khác, như trả thù, gây thương tích hoặc giải quyết mâu thuẫn cá nhân, thì không cấu thành tội cướp tài sản mà có thể bị xử lý về tội danh khác nếu đủ căn cứ.
4. Làm sao để phân biệt giữa hành vi chuẩn bị phạm tội và hành vi đã hoàn thành của tội cướp tài sản?
Việc phân biệt được xác định dựa trên thời điểm thực hiện hành vi phạm tội theo Điều 14 và Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015.
- Chuẩn bị phạm tội là giai đoạn người phạm tội tìm kiếm, chuẩn bị công cụ, phương tiện, lập kế hoạch hoặc tạo điều kiện để thực hiện hành vi cướp tài sản nhưng chưa thực hiện hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc hành vi khác làm người bị hại không thể chống cự.
- Tội cướp tài sản đã hoàn thành khi người phạm tội đã thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 168 nhằm chiếm đoạt tài sản, không phụ thuộc vào việc đã chiếm đoạt được tài sản hay chưa.
Như vậy, dấu hiệu để phân biệt hai giai đoạn này là việc người phạm tội đã hay chưa thực hiện hành vi khách quan của tội cướp tài sản theo quy định của pháp luật.
III. Các quy định pháp luật có liên quan đến tội cướp tài sản
Ngoài Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản còn được điều chỉnh bởi các quy định về tố tụng hình sự, bồi thường thiệt hại và các quy định pháp luật có liên quan trong quá trình giải quyết vụ án.
1. Các khung hình phạt chính và hình phạt bổ sung đối với tội cướp tài sản hiện nay được quy định ra sao?
Tội cướp tài sản có khung hình phạt nghiêm khắc, thấp nhất là 03 năm tù và cao nhất là tù chung thân. Ngoài hình phạt tù, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền, quản chế, cấm cư trú hoặc tịch thu tài sản. Căn cứ Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), các khung hình phạt được quy định như sau:
- Các khung hình phạt chính
- Khung 1 (Cấu thành cơ bản): Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm đối với hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản.
- Khung 2: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm nếu thuộc các trường hợp: có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; gây thương tích (tỷ lệ từ 11% đến 30%); sử dụng vũ khí, phương tiện nguy hiểm; chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng...
- Khung 3: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm nếu thuộc các trường hợp: chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng; gây thương tích (tỷ lệ từ 31% đến 60%); lợi dụng thiên tai, dịch bệnh...
- Khung 4: Phạt tù từ 18 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình nếu thuộc các trường hợp: chiếm đoạt tài sản trị giá 500 triệu đồng trở lên; gây thương tích (tỷ lệ 61% trở lên) hoặc làm chết người; lợi dụng tình trạng khẩn cấp...
- Hình phạt bổ sung
Người phạm tội cướp tài sản còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình phạt bổ sung sau:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;
- Phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm;
- Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Như vậy, tùy theo tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi và các tình tiết của vụ án, người phạm tội cướp tài sản sẽ bị áp dụng khung hình phạt và hình phạt bổ sung tương ứng theo quy định tại Điều 168
2. Trình tự, thủ tục khởi tố vụ án hình sự đối với tội cướp tài sản diễn ra qua các bước nào?
Trình tự khởi tố vụ án hình sự đối với tội cướp tài sản bắt đầu từ việc tiếp nhận nguồn tin về tội phạm, kiểm tra xác minh và ra quyết định khởi tố. Do đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, cơ quan điều tra sẽ chủ động khởi tố mà không cần đơn yêu cầu của bị hại.
Trình tự, thủ tục được thực hiện qua các bước sau theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015:
Bước 1: Tiếp nhận và xử lý nguồn tin về tội phạm Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về vụ cướp từ cá nhân, cơ quan, tổ chức Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Bước 2: Kiểm tra, xác minh nguồn tin trong thời hạn 20 ngày (có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng), cơ quan có thẩm quyền tiến hành:
- Lấy lời khai của người tố giác, người bị hại, người làm chứng.
- Khám nghiệm hiện trường vụ cướp.
- Trưng cầu giám định (nếu có thương tích hoặc cần định giá tài sản bị cướp) Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Bước 3: Ra quyết định khởi tố vụ án Khi xác định có dấu hiệu tội phạm cướp tài sản, Cơ quan điều tra ra Quyết định khởi tố vụ án hình sự Điều 153 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
- Lưu ý: Tội cướp tài sản không thuộc trường hợp khởi tố theo yêu cầu của bị hại, nên dù bị hại rút đơn hay không yêu cầu, cơ quan chức năng vẫn phải khởi tố nếu có đủ căn cứ.
Bước 4: Gửi quyết định cho Viện kiểm sát Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố, Cơ quan điều tra phải gửi quyết định kèm theo tài liệu liên quan cho Viện kiểm sát cùng cấp để kiểm sát việc khởi tố Điều 154 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Sau khi khởi tố vụ án, cơ quan điều tra sẽ tiến hành các bước tiếp theo để khởi tố bị can và thực hiện các biện pháp ngăn chặn (như tạm giam) đối với người thực hiện hành vi cướp tài sản.
3. Người bị hại trong vụ án tội cướp tài sản có quyền yêu cầu những khoản bồi thường thiệt hại dân sự nào?
Theo Điều 48 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, người bị hại trong vụ án tội cướp tài sản có quyền yêu cầu người phạm tội bồi thường thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra. Các khoản bồi thường có thể bao gồm:
- Giá trị tài sản bị chiếm đoạt hoặc bị hư hỏng;
- Chi phí hợp lý để cứu chữa, phục hồi sức khỏe nếu bị xâm phạm về sức khỏe;
- Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;
- Chi phí hợp lý khác phát sinh do hành vi phạm tội;
- Khoản bồi thường tổn thất về tinh thần trong trường hợp pháp luật có quy định.
Vì vậy, người bị hại có quyền yêu cầu bồi thường toàn bộ thiệt hại về tài sản, sức khỏe và các thiệt hại hợp pháp khác phát sinh từ hành vi tội cướp tài sản theo quy định của pháp luật.
IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến tội cướp tài sản
Dưới đây là giải đáp một số thắc mắc thường gặp về tội cướp tài sản theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Người nước ngoài thực hiện hành vi phạm tội cướp tài sản trên lãnh thổ Việt Nam thì sẽ bị xử lý theo luật nước nào?
Theo khoản 1 Điều 5 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), người nước ngoài thực hiện tội cướp tài sản trên lãnh thổ Việt Nam phải chịu trách nhiệm hình sự theo pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc quy định về quyền miễn trừ ngoại giao có quy định khác.
Như vậy, tội cướp tài sản do người nước ngoài thực hiện tại Việt Nam về nguyên tắc sẽ được xử lý theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).
2. Quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người thực hiện tội cướp tài sản là bao lâu?
Theo Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được xác định căn cứ vào mức độ nghiêm trọng của tội phạm. Đối với tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là:
- 15 năm nếu hành vi thuộc loại tội rất nghiêm trọng.
- 20 năm nếu hành vi thuộc loại tội đặc biệt nghiêm trọng.

Thời hiệu được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Trường hợp người phạm tội thực hiện tội phạm mới hoặc cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã thì thời hiệu được tính lại theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Do đó, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội cướp tài sản là 15 năm hoặc 20 năm, tùy thuộc vào tính chất, mức độ của hành vi phạm tội.
3. Thủ tục xin bảo lĩnh cho bị can trong vụ án tội cướp tài sản được thực hiện tại cơ quan nào và cần điều kiện gì?
Theo khoản 1 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người thân thích hoặc cơ quan, tổ chức có thể đề nghị Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án đang thụ lý vụ án xem xét áp dụng biện pháp bảo lĩnh thay thế tạm giam.
Để được bảo lĩnh, khoản 1 và khoản 2 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định việc bảo lĩnh phải căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi, nhân thân của bị can, bị cáo; đồng thời cá nhân nhận bảo lĩnh phải từ đủ 18 tuổi, có nhân thân tốt, thu nhập ổn định, có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh và phải có ít nhất 02 người là thân thích cùng nhận bảo lĩnh. Nếu cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh thì phải có giấy cam đoan theo quy định.
Như vậy, bị can trong vụ án tội cướp tài sản chỉ được bảo lĩnh khi đáp ứng các điều kiện theo khoản 1 và khoản 2 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
4. Các loại hành vi phạm nào liên quan đến việc chứa chấp, tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội cướp tài sản mà có?
Theo Điều 323 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), người không hứa hẹn trước nhưng biết rõ tài sản do người khác phạm tội cướp tài sản mà có vẫn thực hiện hành vi chứa chấp, tiêu thụ, mua bán, cất giữ, sử dụng hoặc chuyển nhượng tài sản đó thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.
Ngược lại, nếu đã hứa hẹn trước với người thực hiện hành vi cướp về việc sẽ chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản thì tùy từng trường hợp có thể bị xử lý với vai trò đồng phạm của tội cướp tài sản theo Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Hành vi chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do phạm tội cướp tài sản mà có có thể bị xử lý theo Điều 323 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) hoặc bị xem là đồng phạm nếu có sự hứa hẹn trước với người phạm tội.
5. Bị can phạm tội cướp tài sản có thể được hưởng án treo trong trường hợp đặc biệt nào không?
Người phạm tội cướp tài sản rất khó được hưởng án treo, bởi khoản 1 Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 quy định mức hình phạt thấp nhất là 03 năm tù, trong khi Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 chỉ cho phép xem xét án treo đối với người bị xử phạt tù không quá 03 năm và phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo luật.
Trong trường hợp đặc biệt, nếu Tòa án quyết định mức hình phạt không quá 03 năm tù và người phạm tội đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 và Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐTP), thì vẫn có thể được xem xét hưởng án treo.
Tuy nhiên, do tội cướp tài sản có tính chất nguy hiểm, xâm phạm đồng thời quyền sở hữu và sức khỏe, tính mạng của người khác nên trên thực tế khả năng được hưởng án treo là rất hạn chế.
Như vậy, người phạm tội cướp tài sản không bị pháp luật cấm hưởng án treo, nhưng chỉ được Tòa án xem xét khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 và các trường hợp không thuộc diện loại trừ theo Điều 3 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP.
V. Để tránh những sai lầm đáng tiếc về tố tụng, tại sao bạn không liên hệ ngay hotline của NPLaw để được giải đáp mọi thắc mắc về tội cướp tài sản?
Tội cướp tài sản là tội danh có khung hình phạt nghiêm khắc và liên quan đến nhiều quy định phức tạp về hình sự, tố tụng hình sự và bồi thường thiệt hại. Việc được tư vấn pháp lý kịp thời sẽ giúp bạn hiểu đúng quyền, nghĩa vụ của mình, hạn chế rủi ro pháp lý và lựa chọn phương án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp phù hợp.
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực hình sự, NPLaw sẵn sàng hỗ trợ tư vấn, giải đáp các vấn đề liên quan đến tội cướp tài sản, tham gia bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị can, bị cáo, bị hại và các đương sự khác theo quy định của pháp luật.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.