Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Việc quản lý và kê khai thuế thuế TNDN trong trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về các quy định pháp luật hiện hành. Bài viết này của NPLaw sẽ giải đáp các thắc mắc thường gặp.

Việc quản lý và kê khai thuế thuế TNDN trong trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về các quy định pháp luật hiện hành. Bài viết này của NPLaw sẽ giải đáp các thắc mắc thường gặp.

I. Thực trạng liên quan đến thuế TNDN trong trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh

Việc mở rộng hoạt động kinh doanh thông qua các chi nhánh là một chiến lược phổ biến của nhiều doanh nghiệp nhằm tiếp cận thị trường, mở rộng quy mô và tăng cường năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích kinh tế, việc quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho các chi nhánh lại đặt ra không ít thách thức và tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nếu doanh nghiệp không nắm vững các quy định.

Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp thường gặp phải các vướng mắc như:

  • Nhầm lẫn về hình thức hạch toán: Không phân biệt rõ ràng giữa chi nhánh hạch toán độc lập và hạch toán phụ thuộc dẫn đến việc kê khai và nộp thuế sai quy định.
  • Khó khăn trong việc phân bổ thu nhập và chi phí: Đặc biệt đối với các chi nhánh hạch toán phụ thuộc, việc xác định chính xác doanh thu, chi phí phát sinh tại từng địa bàn để phân bổ nghĩa vụ thuế TNDN là một bài toán phức tạp, dễ gây tranh cãi với cơ quan thuế.
  • Thiếu cập nhật các văn bản pháp luật mới: Các quy định về thuế TNDN thường xuyên có sự điều chỉnh, bổ sung. Nếu doanh nghiệp không kịp thời cập nhật, rất dễ áp dụng sai, dẫn đến bị phạt hành chính hoặc truy thu thuế.
  • Rủi ro về thanh tra, kiểm tra thuế: Các doanh nghiệp có nhiều chi nhánh thường là đối tượng được cơ quan thuế chú ý hơn trong các đợt thanh tra, kiểm tra, đặc biệt là về việc tuân thủ các quy định phân bổ thuế TNDN.
  • Tối ưu hóa thuế chưa hiệu quả: Doanh nghiệp có thể bỏ lỡ các cơ hội hợp pháp để tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN giữa trụ sở chính và các chi nhánh, ví dụ như việc bù trừ lỗ.

Những vấn đề trên không chỉ gây tốn kém thời gian, nguồn lực cho doanh nghiệp mà còn có thể dẫn đến những hậu quả pháp lý nghiêm trọng. Chính vì vậy, việc am hiểu sâu sắc về các quy định pháp luật liên quan đến thuế TNDN trong trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh là vô cùng cần thiết.

II. Quy định của pháp luật liên quan đến thuế TNDN trong trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh

NPLaw nhận thấy, để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định về thuế TNDN khi có chi nhánh. Phần này sẽ các vấn đề này.

1. Thuế TNDN trong trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh là gì?

Thuế TNDN trong trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh có thể hiểu là nghĩa vụ thuế mà doanh nghiệp phải thực hiện đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cả trụ sở chính và các chi nhánh. Điểm đặc biệt ở đây là cách thức kê khai, tính toán và nộp thuế có thể khác nhau tùy thuộc vào hình thức hạch toán của chi nhánh (độc lập hay phụ thuộc) và địa bàn hoạt động.

Theo Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế TNDN 2025, người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế. Doanh nghiệp có chi nhánh, dù hạch toán độc lập hay phụ thuộc, đều là một phần của tổ chức đó và thu nhập của chi nhánh cũng góp phần vào tổng thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.

2. Trách nhiệm khai thuế TNDN trong trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh được quy định như thế nào?

Trách nhiệm khai thuế TNDN của doanh nghiệp có chi nhánh được quy định chi tiết tại các văn bản pháp luật về quản lý thuế và thuế TNDN, đặc biệt là Thông tư 80/2021/TT-BTC, cụ thể: 

  • Đối với chi nhánh hạch toán độc lập: Khoản 1 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế, nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Chi nhánh hạch toán độc lập sẽ thực hiện như một người nộp thuế độc lập. Khi này, chi nhánh hạch toán độc lập được coi là một đơn vị có tư cách pháp nhân riêng (hoặc tương đương về mặt thuế), tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế của mình. Chi nhánh này sẽ tự kê khai, nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN và nộp thuế TNDN tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh.
  • Đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc: Khoản 1 Điều 12 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về nguyên tắc phân bổ nghĩa vụ thuế đối với người nộp thuế có hoạt động sản xuất, kinh doanh trên nhiều địa bàn. Cụ thể, đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh khác ngoài các trường hợp đặc thù (như thủy điện, xổ số, chuyển nhượng bất động sản), doanh nghiệp có chi nhánh hạch toán phụ thuộc tại tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính thì phải phân bổ số thuế TNDN phải nộp cho từng tỉnh nơi có chi nhánh.

Chi nhánh hạch toán phụ thuộc không có tư cách pháp nhân độc lập, mọi hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ thuế đều do trụ sở chính chịu trách nhiệm. Khi này, thuế TNDN của chi nhánh hạch toán phụ thuộc thường được kê khai tập trung tại trụ sở chính. Trụ sở chính sẽ tổng hợp toàn bộ doanh thu, chi phí của cả trụ sở và các chi nhánh phụ thuộc để kê khai và nộp thuế TNDN.

Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt, thuế TNDN phải được phân bổ cho từng địa bàn nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc, đặc biệt là đối với hoạt động kinh doanh có liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố. Số thuế TNDN phân bổ được xác định theo tỷ lệ chi phí phát sinh tại chi nhánh so với tổng chi phí của toàn doanh nghiệp hoặc theo tỷ lệ doanh thu (tùy theo quy định cụ thể cho từng ngành nghề).

3. Cách tính thuế TNDN của doanh nghiệp có chi nhánh

Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thu nhập tính thuế trong kỳ được xác định như sau:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)

Trong đó:

Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu - Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác.

Nếu doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế). Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.

Cách tính thuế TNDN phải nộp căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 96/2015/TT-BTC), số thuế TNDN phải nộp được xác định bằng:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)) x Thuế suất thuế TNDN.

Trong đó, thuế suất phổ thông là 20%, trừ một số trường hợp đặc biệt như hoạt động khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm.

Khi này, áp dụng cho doanh nghiệp có chi nhánh:

  • Đối với chi nhánh hạch toán độc lập:
    • Chi nhánh này được xem như một đơn vị độc lập về nghĩa vụ thuế TNDN. Do đó, chi nhánh sẽ tự xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế và tính số thuế TNDN phải nộp theo công thức trên cho riêng phần hoạt động của mình.
    • Chi nhánh có trách nhiệm tự kê khai và nộp hồ sơ khai thuế TNDN phát sinh tại đơn vị mình cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh.
  • Đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc:
    • Chi nhánh hạch toán phụ thuộc không phải là người nộp thuế TNDN độc lập. Toàn bộ thu nhập và chi phí của chi nhánh sẽ được tổng hợp vào kết quả kinh doanh chung của trụ sở chính để xác định thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế của toàn doanh nghiệp.
    • Trụ sở chính có trách nhiệm kê khai tập trung thuế TNDN cho cả phần thu nhập phát sinh tại chi nhánh.
    • Trường hợp chi nhánh hạch toán phụ thuộc là cơ sở sản xuất (bao gồm cả gia công, lắp ráp) và hoạt động ở địa bàn tỉnh, thành phố khác với nơi trụ sở chính đóng: Doanh nghiệp (trụ sở chính) vẫn sẽ kê khai thuế TNDN tập trung cho cả trụ sở chính và chi nhánh này. Tuy nhiên, số thuế TNDN phải nộp sẽ được phân bổ cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất. Việc phân bổ này dựa trên tỷ lệ chi phí phát sinh tại cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc so với tổng chi phí của toàn doanh nghiệp. (Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 17 Thông tư 80/2021/TT-BTC và khoản 1 Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC).

Tóm lại, cách tính thuế TNDN của doanh nghiệp có chi nhánh tuân theo công thức chung, nhưng việc kê khai và nộp thuế sẽ khác nhau tùy thuộc vào hình thức hạch toán của chi nhánh. Chi nhánh hạch toán độc lập tính và nộp riêng, trong khi chi nhánh hạch toán phụ thuộc được tổng hợp vào trụ sở chính, với cơ chế phân bổ thuế nếu là cơ sở sản xuất ở khác tỉnh.

III. Giải đáp các thắc mắc về thuế TNDN trong trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh

Phần này, NPLaw sẽ giải đáp chi tiết những câu hỏi thực tế nhất, giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nghĩa vụ của mình.

1. Khi doanh nghiệp có chi nhánh hạch toán phụ thuộc, thuế TNDN được kê khai tập trung tại trụ sở chính hay phân bổ về chi nhánh?

Đây là câu hỏi rất phổ biến và câu trả lời phụ thuộc vào loại hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Theo đó, về nguyên tắc chung thì đối với hầu hết các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, thuế TNDN của chi nhánh hạch toán phụ thuộc sẽ được kê khai tập trung tại trụ sở chính. Trụ sở chính sẽ tổng hợp toàn bộ doanh thu, chi phí của cả trụ sở và các chi nhánh phụ thuộc để xác định thu nhập chịu thuế và nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc, trụ sở chính là người nộp thuế.

Trong trường hợp phải phân bổ (kê khai và nộp tại địa bàn chi nhánh) theo Khoản 1 Điều 12 Thông tư 80/2021/TT-BTC, đối với một số hoạt động đặc thù hoặc khi chi nhánh hạch toán phụ thuộc nằm ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi đóng trụ sở chính, doanh nghiệp phải phân bổ số thuế TNDN phải nộp cho từng địa bàn nơi có chi nhánh. Số thuế TNDN phân bổ cho từng địa bàn được xác định theo tỷ lệ chi phí hoặc doanh thu phát sinh tại địa bàn đó so với tổng chi phí/doanh thu của toàn doanh nghiệp, tùy thuộc vào loại hình hoạt động.

2. Chi nhánh bị lỗ có được bù trừ vào thu nhập chịu thuế TNDN của trụ sở chính không?

Chi nhánh bị lỗ được bù trừ vào thu nhập chịu thuế TNDN của trụ sở chính. Khi chi nhánh là đơn vị hạch toán phụ thuộc, toàn bộ kết quả kinh doanh (bao gồm doanh thu, chi phí và lợi nhuận/lỗ) của chi nhánh sẽ được tổng hợp vào kết quả chung của toàn doanh nghiệp tại trụ sở chính. Do đó, nếu chi nhánh bị lỗ, khoản lỗ này sẽ được bù trừ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có lãi khác của doanh nghiệp (bao gồm cả hoạt động của trụ sở chính và các chi nhánh có lãi khác).

Việc này được quy định chung tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, theo đó trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế). Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.3. Khi giải thể chi nhánh, doanh nghiệp phải quyết toán thuế TNDN ra sao?

Khi giải thể chi nhánh, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế TNDN theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, cụ thể:

  • Đối với chi nhánh hạch toán độc lập theo khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khi chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp. Khi này, chi nhánh phải tự lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN đến thời điểm chấm dứt hoạt động và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh.
  • Đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc theo khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quyết toán năm. Trụ sở chính sẽ tổng hợp kết quả kinh doanh của chi nhánh đến thời điểm giải thể vào kết quả kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp để quyết toán thuế TNDN tại trụ sở chính. Doanh nghiệp cần thông báo chấm dứt hoạt động của chi nhánh với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế quản lý chi nhánh.

Trong cả hai trường hợp, doanh nghiệp cần đảm bảo hoàn thành mọi nghĩa vụ thuế còn tồn đọng của chi nhánh trước khi chính thức giải thể, bao gồm cả việc nộp các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phạt (nếu có).

4. Thuế TNDN của chi nhánh hạch toán độc lập được kê khai và nộp theo quy định nào?

Thuế TNDN của chi nhánh hạch toán độc lập được kê khai và nộp theo quy định như một doanh nghiệp độc lập tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế và Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, cụ thể: 

  • Chi nhánh hạch toán độc lập có trách nhiệm tự kê khai thuế TNDN phát sinh tại đơn vị mình.
  • Hồ sơ khai thuế TNDN (Mẫu số 03/TNDN) phải được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh.
  • Chi nhánh sẽ tự xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, các khoản lỗ được kết chuyển để ra thu nhập tính thuế. Sau đó, áp dụng công thức:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)) x Thuế suất thuế TNDN.

  • Chi nhánh hạch toán độc lập cũng phải thực hiện nghĩa vụ tạm nộp thuế TNDN hàng quý và quyết toán thuế TNDN năm như một doanh nghiệp độc lập.

5. Khi chi nhánh tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp có phải tạm nộp thuế TNDN cho phần doanh thu trước đó không?

Khi chi nhánh tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp có thể vẫn phải tạm nộp thuế TNDN cho phần doanh thu/thu nhập phát sinh trước khi chi nhánh tạm ngừng hoạt động, tùy thuộc vào thời điểm tạm ngừng.

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm. Có thể hiểu như sau: 

  • Nếu chi nhánh tạm ngừng hoạt động không trọn tháng, quý, hoặc năm tài chính. Ví dụ: Chi nhánh tạm ngừng vào giữa quý II (tháng 5). Trong trường hợp này, chi nhánh (nếu hạch toán độc lập) hoặc trụ sở chính (nếu chi nhánh hạch toán phụ thuộc) vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế quý cho quý II và các kỳ phát sinh trước đó. Hồ sơ này sẽ phản ánh doanh thu và thu nhập phát sinh trước khi tạm ngừng. Việc nộp hồ sơ khai thuế quý kéo theo nghĩa vụ tạm nộp thuế TNDN tương ứng với thu nhập đã phát sinh trong quý đó (hoặc các quý trước đó nếu chưa nộp) như điểm b khoản 6, Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP.

Đồng thời, khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp (bao gồm cả hoạt động của chi nhánh trước khi tạm ngừng) vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán năm, và theo đó, nghĩa vụ tạm nộp thuế TNDN cho các quý đã phát sinh thu nhập sẽ được đối chiếu.

  • Nếu chi nhánh tạm ngừng hoạt động trọn vẹn từ đầu một kỳ tính thuế (tháng, quý, năm). Ví dụ: Chi nhánh tạm ngừng từ ngày 01/04 (đầu quý II). Nếu chi nhánh không phát sinh bất kỳ doanh thu hay thu nhập nào trong quý II trở đi, thì về lý thuyết sẽ không phải nộp hồ sơ khai thuế cho các quý đó và các quý tiếp theo trong thời gian tạm ngừng. Tuy nhiên, nghĩa vụ tạm nộp thuế TNDN vẫn áp dụng cho các quý trước đó (ví dụ quý I) mà chi nhánh có phát sinh doanh thu/thu nhập và chưa thực hiện nghĩa vụ tạm nộp.

Dù tạm ngừng, khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán năm để tổng hợp toàn bộ kết quả kinh doanh, bao gồm cả giai đoạn chi nhánh hoạt động trước khi tạm ngừng.

Tóm lại, dù chi nhánh tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ tạm nộp thuế TNDN cho phần doanh thu/thu nhập đã phát sinh trước thời điểm tạm ngừng, đặc biệt nếu việc tạm ngừng không diễn ra trọn vẹn một kỳ tính thuế (tháng, quý, năm) hoặc nếu có thu nhập phát sinh trong các kỳ trước đó chưa được thực hiện nghĩa vụ thuế. 

Việc tạm ngừng hoạt động chỉ miễn nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế và báo cáo sử dụng hóa đơn cho các kỳ mà không có hoạt động phát sinh, nhưng không miễn trừ nghĩa vụ thuế đối với các giao dịch đã hoàn thành.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến thuế TNDN trong trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh

Việc quản lý thuế TNDN cho doanh nghiệp có chi nhánh là một lĩnh vực phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu sâu rộng về pháp luật thuế và kế toán. Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định, tránh rủi ro pháp lý và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, việc tìm kiếm sự hỗ trợ từ các chuyên gia pháp lý là vô cùng cần thiết.

NPLaw tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp, toàn diện về thuế TNDN trong trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh, giúp khách hàng:

  • Tư vấn chuyên sâu về hình thức hạch toán
  • Hướng dẫn kê khai và nộp thuế TNDN
  • Tư vấn phân bổ thuế TNDN
  • Tối ưu hóa nghĩa vụ thuế
  • Hỗ trợ giải quyết tranh chấp thuế
  • Cập nhật quy định pháp luật mới

Hãy liên hệ với NPLaw ngay hôm nay qua hotline hoặc website để được tư vấn chuyên sâu và an tâm trong mọi vấn đề liên quan đến thuế TNDN của doanh nghiệp có chi nhánh!

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo