Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Tìm hiểu tội vi phạm quy định về kế toán: dấu hiệu nhận biết, chủ thể, khung hình phạt, trách nhiệm pháp lý, các tình huống thường gặp và tư vấn từ luật sư NPLaw.

Tội vi phạm quy định về kế toán là một trong những tội phạm có thể phát sinh trong quá trình quản lý, lập và cung cấp thông tin kế toán. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định pháp luật, dấu hiệu nhận biết, mức xử lý và những vấn đề pháp lý thường gặp liên quan đến tội danh này.

I. Những rủi ro pháp lý trong hoạt động kế toán hiện nay

Trong quá trình thực hiện công tác kế toán, cá nhân và doanh nghiệp có thể đối mặt với nhiều rủi ro pháp lý nếu không tuân thủ đúng quy định. Một số rủi ro phổ biến gồm:

  • Lập, ghi chép hoặc sửa chữa chứng từ, sổ sách kế toán trái quy định.
  • Cố ý cung cấp hoặc xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
  • Hủy hoại, che giấu hoặc làm giả tài liệu kế toán.
  • Không lập hoặc không lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định.
  • Thực hiện hành vi gian lận nhằm che giấu doanh thu, chi phí hoặc nghĩa vụ tài chính.
  • Bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu hành vi đủ yếu tố cấu thành tội vi phạm quy định về kế toán.

Việc nhận diện sớm các rủi ro này sẽ giúp cá nhân, doanh nghiệp chủ động tuân thủ pháp luật và hạn chế những hậu quả pháp lý có thể phát sinh.

II. Khái niệm về tội vi phạm quy định về kế toán

Để xác định một hành vi có cấu thành tội vi phạm quy định về kế toán hay không, cần hiểu rõ khái niệm, dấu hiệu pháp lý, chủ thể thực hiện và cách phân biệt với vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán. 

1. Tội vi phạm quy định về kế toán là gì?

Tội vi phạm quy định về kế toán là hành vi của người lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện các hành vi trái quy định trong hoạt động kế toán như giả mạo, khai man, tẩy xóa tài liệu kế toán; cung cấp thông tin, số liệu kế toán sai sự thật; để ngoài sổ kế toán tài sản của đơn vị; hủy tài liệu kế toán trái quy định hoặc lập nhiều hệ thống sổ kế toán nhằm che giấu tài sản, nguồn vốn, kinh phí của đơn vị, gây thiệt hại theo quy định của pháp luật hoặc đã bị xử lý mà còn vi phạm theo khoản 1 Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015 (được bổ sung bởi điểm k khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017)

Tùy tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra, người phạm tội có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù đến 20 năm, đồng thời có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, làm công việc nhất định hoặc bị tịch thu tài sản theo Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015 (được bổ sung bởi điểm k khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017).

2. Các dấu hiệu nhận biết tội vi phạm quy định về kế toán trong thực tiễn

Để xác định một hành vi có cấu thành tội vi phạm quy định về kế toán, cần xem xét đầy đủ các dấu hiệu sau:

  • Về chủ thể: Người phạm tội là người có chức vụ, quyền hạn trong hoạt động kế toán hoặc quản lý tài chính của đơn vị.
  • Về hành vi: Thực hiện một trong các hành vi như giả mạo, khai man, tẩy xóa tài liệu kế toán; cung cấp hoặc xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật; để ngoài sổ kế toán tài sản; hủy tài liệu kế toán trái quy định hoặc lập từ hai hệ thống sổ kế toán trở lên nhằm che giấu tài sản, nguồn vốn, kinh phí của đơn vị (khoản 1 Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015,được bổ sung bởi điểm k khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017).
  • Về hậu quả: Hành vi gây thiệt hại từ 100 triệu đồng trở lên hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng người vi phạm đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn tiếp tục vi phạm (khoản 1 Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015,được bổ sung bởi điểm k khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017).
  • Về lỗi: Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý, nhận thức được hành vi trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện.

Do đó, chỉ khi hành vi có đầy đủ các dấu hiệu về chủ thể, hành vi, lỗi và hậu quả theo Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015 (được bổ sung bởi điểm k khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về kế toán.

3. Ai có thể trở thành chủ thể của tội vi phạm quy định về kế toán?

Chủ thể của tội vi phạm quy định về kế toán là người có chức vụ, quyền hạn trong hoạt động kế toán và có năng lực trách nhiệm hình sự. Đây là chủ thể đặc biệt, chỉ những người được giao quản lý, lập, ký, kiểm tra hoặc phê duyệt chứng từ, sổ sách kế toán mới có thể thực hiện các hành vi quy định tại Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm k khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017).

Trong thực tế, chủ thể có thể là kế toán trưởng, kế toán viên, người đại diện theo pháp luật, giám đốc, chủ doanh nghiệp hoặc người quản lý khác nếu lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi phạm tội.

Do đó, chỉ những người có chức vụ, quyền hạn liên quan đến hoạt động kế toán mới có thể trở thành chủ thể của tội vi phạm quy định về kế toán.

4. Tội vi phạm quy định về kế toán khác gì với vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán?

Điểm khác biệt cơ bản giữa tội vi phạm quy định về kế toán và vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán nằm ở tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi và hậu quả gây ra.

  • Tội vi phạm quy định về kế toán là hành vi do người có chức vụ, quyền hạn thực hiện, gây thiệt hại theo mức luật định hoặc thuộc trường hợp đã bị xử lý mà còn vi phạm, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015 (được bổ sung bởi điểm k khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017).
  • Vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán là hành vi vi phạm quy định về kế toán nhưng chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm, thường bị xử lý bằng các hình thức như phạt tiền, buộc khắc phục hậu quả hoặc các biện pháp xử lý hành chính khác.

Do vậy, không phải mọi hành vi sai phạm trong hoạt động kế toán đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự; việc xử lý phụ thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm, hậu quả gây ra và điều kiện theo quy định pháp luật.

III. Quy định của pháp luật về tội vi phạm quy định về kế toán

Pháp luật quy định rõ các hành vi vi phạm, trách nhiệm pháp lý và mức xử lý đối với người thực hiện tội vi phạm quy định về kế toán nhằm bảo đảm tính minh bạch, chính xác trong hoạt động kế toán.

1. Pháp luật quy định như thế nào về trách nhiệm của người làm công tác kế toán?

Theo Luật Kế toán 2015, người làm công tác kế toán phải bảo đảm thông tin, số liệu kế toán được phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực, khách quan và có hệ thống theo quy định tại Điều 5 Luật Kế toán 2015.

Bên cạnh đó, người làm kế toán phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, tuân thủ pháp luật về kế toán, thực hiện đúng nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán, người làm kế toán có quyền báo cáo, bảo lưu ý kiến chuyên môn theo quy định tại Điều 51 Luật Kế toán 2015.

Trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm sai lệch, giả mạo hoặc cung cấp thông tin kế toán không đúng sự thật gây hậu quả nghiêm trọng, người làm kế toán có thể bị xử lý theo quy định pháp luật, bao gồm truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về kế toán theo Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015 (được bổ sung bởi điểm k khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017).

2. Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kế toán là gì?

Theo Điều 13 Luật Kế toán 2015, các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kế toán bao gồm:

  • Giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác; thỏa thuận, ép buộc người khác thực hiện hành vi này.
  • Cố ý cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
  • Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán.
  • Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước thời hạn lưu trữ.
  • Lập hai hoặc nhiều hệ thống sổ kế toán tài chính, cung cấp hoặc công bố báo cáo tài chính có số liệu không thống nhất trong cùng kỳ kế toán.
  • Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán thực hiện công việc trái quy định.
  • Bố trí, thuê người làm kế toán, kế toán trưởng không đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.
  • Thực hiện hành vi vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ kế toán, hành nghề kế toán hoặc thông đồng để cung cấp thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.

Việc tuân thủ các quy định này nhằm bảo đảm tính trung thực, minh bạch và chính xác trong hoạt động kế toán của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

3. Tội vi phạm quy định về kế toán bị xử phạt như thế nào theo quy định hiện hành?

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra, người có hành vi vi phạm quy định về kế toán có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

  • Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính

Theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP, tùy từng hành vi vi phạm, cá nhân, tổ chức có thể bị xử phạt như sau:

  • Phạt từ 3.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về chứng từ kế toán (Điều 8).
  • Phạt từ 1.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về sổ kế toán (Điều 9).
  • Phạt từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về tài khoản kế toán (Điều 10).
  • Phạt từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về lập, trình bày, nộp và công khai báo cáo tài chính (Điều 11 và Điều 12).
  • Phạt cảnh cáo hoặc phạt từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán (Điều 15).

Ngoài hình thức phạt tiền, người vi phạm còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

  • Trường hợp truy cứu trách nhiệm hình sự

Theo Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015 (được bổ sung bởi điểm k khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật Hình sự năm 2017), người lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng có thể bị xử lý với các mức hình phạt sau:

  • Khoản 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm nếu thực hiện các hành vi như giả mạo, khai man, tẩy xóa tài liệu kế toán; cung cấp thông tin kế toán sai sự thật; để ngoài sổ kế toán tài sản; hủy tài liệu kế toán trước thời hạn lưu trữ; lập từ hai hệ thống sổ kế toán trở lên... và gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.
  • Khoản 2: Phạt tù từ 03 năm đến 12 năm nếu phạm tội vì vụ lợi, có tổ chức, dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
  • Khoản 3: Phạt tù từ 10 năm đến 20 năm nếu gây thiệt hại từ 1.000.000.000 đồng trở lên.
  • Khoản 4: Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, không phải mọi hành vi vi phạm quy định về kế toán đều bị xử lý hình sự. Trường hợp vi phạm chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính; chỉ khi hành vi đáp ứng các dấu hiệu quy định tại Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015 (được bổ sung bởi điểm k khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật Hình sự năm 2017) thì người vi phạm mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Do đó, cá nhân và doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật về kế toán để tránh các rủi ro pháp lý.

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến tội vi phạm quy định về kế toán

Các vấn đề liên quan đến tội vi phạm quy định về kế toán thường phát sinh trong quá trình lập, quản lý và cung cấp thông tin, số liệu kế toán. Việc làm rõ các thắc mắc giúp cá nhân, doanh nghiệp nhận diện rủi ro và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. 

1. Kế toán viên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về kế toán hay không?

Kế toán viên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về kế toán nếu có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định pháp luật.

Trường hợp kế toán viên lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện các hành vi như giả mạo, khai man, làm sai lệch tài liệu kế toán, cung cấp thông tin, số liệu kế toán sai sự thật hoặc thực hiện hành vi khác gây hậu quả theo quy định thì có thể bị xử lý theo Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015 (được bổ sung bởi điểm k khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017).

Tuy nhiên, không phải mọi sai sót trong công việc kế toán đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự; việc xử lý còn phụ thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm, hậu quả gây ra và lỗi của người thực hiện hành vi.

2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có phải chịu trách nhiệm nếu báo cáo tài chính bị làm sai lệch không?

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có thể phải chịu trách nhiệm nếu biết hoặc trực tiếp chỉ đạo, tham gia việc lập, phê duyệt, công bố báo cáo tài chính sai lệch hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi vi phạm quy định về kế toán.

Trường hợp người đại diện theo pháp luật không trực tiếp thực hiện hành vi sai phạm nhưng thiếu trách nhiệm trong việc quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động kế toán thì có thể bị xem xét trách nhiệm tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.

Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp báo cáo tài chính bị sai lệch đều khiến người đại diện theo pháp luật bị xử lý hình sự; cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào hành vi thực tế, lỗi, vai trò tham gia và hậu quả gây ra để xác định trách nhiệm theo quy định pháp luật.

3. Hành vi sửa chữa chứng từ kế toán có bị xem là tội vi phạm quy định về kế toán không?

Hành vi sửa chữa chứng từ kế toán có thể bị xem là tội vi phạm quy định về kế toán nếu việc sửa chữa được thực hiện nhằm giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán, làm sai lệch thông tin, số liệu kế toán và gây hậu quả theo quy định pháp luật.

Theo Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015 (được bổ sung bởi điểm k khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017), người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để giả mạo, khai man, tẩy xóa tài liệu kế toán hoặc thực hiện hành vi gian dối khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ điều kiện cấu thành tội phạm.

Tuy nhiên, trường hợp sửa chữa chứng từ do sai sót nghiệp vụ thông thường, thực hiện đúng trình tự điều chỉnh theo quy định về kế toán và không nhằm mục đích gian dối thì không bị xem là tội phạm.

4. Tội vi phạm quy định về kế toán có bắt buộc phải gây thiệt hại mới bị xử lý hình sự không?

Tội vi phạm quy định về kế toán không phải mọi trường hợp đều bắt buộc phải gây thiệt hại mới bị xử lý hình sự. Theo Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015 (được bổ sung bởi điểm k khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017), người thực hiện hành vi vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi gây thiệt hại từ mức luật định hoặc thuộc trường hợp đã bị xử lý về hành vi này mà còn vi phạm.

Ngoài yếu tố thiệt hại, cơ quan có thẩm quyền còn xem xét các yếu tố khác như hành vi thực hiện, lỗi của người phạm tội, chức vụ, quyền hạn, hậu quả xảy ra và các tình tiết liên quan để xác định trách nhiệm hình sự.

Do đó, không phải mọi hành vi sai phạm trong kế toán đều bị xử lý hình sự; chỉ những trường hợp đáp ứng đầy đủ điều kiện cấu thành tội phạm theo quy định pháp luật mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Người tự nguyện khắc phục hậu quả có được giảm nhẹ trách nhiệm đối với tội vi phạm quy định về kế toán không?

Người phạm tội vi phạm quy định về kế toán có thể được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội gây ra.

Đây là một trong các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017). Khi quyết định hình phạt, Tòa án sẽ xem xét mức độ khắc phục hậu quả cùng với các tình tiết khác như tính chất hành vi, mức độ thiệt hại, nhân thân và thái độ của người phạm tội.

Tuy nhiên, việc khắc phục hậu quả không đồng nghĩa với việc được miễn trách nhiệm hình sự, mà chỉ là căn cứ để cơ quan tiến hành tố tụng xem xét giảm nhẹ hình phạt theo quy định pháp luật.

V. Tại sao nên tìm luật sư của NPLaw khi có vấn đề về tội vi phạm quy định về kế toán?

Các vụ việc liên quan đến tội vi phạm quy định về kế toán thường có tính chất phức tạp, liên quan đến chứng từ, sổ sách, trách nhiệm của nhiều cá nhân trong doanh nghiệp. Việc có luật sư hỗ trợ giúp đánh giá rủi ro pháp lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình làm việc với cơ quan tố tụng.

Với đội ngũ luật sư có kinh nghiệm trong lĩnh vực hình sự và doanh nghiệp, NPLaw hỗ trợ phân tích hồ sơ, xác định trách nhiệm pháp lý, đưa ra phương án xử lý phù hợp và đồng hành trong các giai đoạn tố tụng khi khách hàng cần.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

​​​​​​​Buôn lậu là gì? khi nào phải chịu trách nhiệm về hành vi buôn lậu?

Song song với sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế trong 5 năm trở lại đây, th...

Tội buôn lậu theo quy định pháp luật hình sự Việt Nam

Buôn lậu là cụm từ khá phổ biến trong đời sống xã hội nhưng không phải ai cũng h...

Giật hụi có thể bị phạt tù theo quy định của bộ luật hình sự?

Hụi là một loại giao dịch về tài sản sớm được hình thành ở nhiều nước trên thế g...

Lừa đảo trực tuyến và cách thức đề phòng

Người dân khi sử dụng Internet, mạng xã hội, ứng dụng trực tuyến mất cảnh giác,...

Làm giả sổ đỏ

  Làm giả sổ đỏ hiện nay là một tình trạng đáng báo động. Cá...

Xét xử tội giết người theo quy định pháp luật hình sự

Xuất phát từ việc bảo vệ con người và tính nguy hiểm cho xã hội của tội giết ngư...

Tội giết người khi chưa đủ 18 tuổi được quy định như thế nào?

Hiện nay, tình hình tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe con người, nhất là tội...

Đe doạ giết người qua tin nhắn bị xử lý như thế nào?

Hiện nay, hành vi đe dọa giết người qua tin nhắn khá phổ biến. Bởi lẽ công nghệ...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo