Trong thị trường thực phẩm hiện nay, việc ghi nhãn và công bố thành phần là một nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn vi phạm nghĩa vụ này, dẫn đến những hệ lụy đáng tiếc. Sau đây, NPLAW sẽ đồng hành cùng quý khách hàng để tìm hiểu quy định liên quan đến không cung cấp thông tin thành phần thực phẩm và thực tiễn áp dụng.
Trong thị trường thực phẩm hiện nay, việc ghi nhãn và công bố thành phần là một nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn vi phạm nghĩa vụ này, dẫn đến những hệ lụy đáng tiếc. Sau đây, NPLAW sẽ đồng hành cùng quý khách hàng để tìm hiểu quy định liên quan đến không cung cấp thông tin thành phần thực phẩm và thực tiễn áp dụng.
I. Những sai lầm thường gặp về không cung cấp thông tin về thành phần thực phẩm
Một số sai lầm về không cung cấp thông tin thành phần thực phẩm gồm:
- Không ghi rõ thành phần hoặc tỉ lệ các chất phụ gia, chất bảo quản, cố tình bỏ qua các cảnh báo dị ứng (như chứa đậu phộng, sữa, gluten, hải sản...);
- Sử dụng thuật ngữ mơ hồ như “tự nhiên”, “nguyên chất”, “organic” mà không nêu rõ căn cứ khiến người tiêu dùng nhầm lẫn;
- Không công bố đầy đủ thông tin với cơ quan nhà nước trước khi lưu hành sản phẩm;
- Ghi nhãn sai hoặc bằng tiếng nước ngoài mà không dịch tiếng Việt, khiến người tiêu dùng không thể nhận biết thành phần thực phẩm.

II. Tìm hiểu về không cung cấp thông tin về thành phần thực phẩm
Phần này giúp làm rõ khái niệm, hậu quả thực tế và vai trò của luật sư khi xảy ra hành vi vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin về thành phần thực phẩm.
1. Có những loại thiệt hại nào có thể xảy ra khi không cung cấp thông tin về thành phần thực phẩm?
Việc không công bố hoặc cung cấp sai lệch thông tin thành phần thực phẩm có thể dẫn đến:
- Thiệt hại về sức khỏe và tính mạng: Người tiêu dùng có thể bị dị ứng thực phẩm, ngộ độc thậm chí tử vong nếu sản phẩm chứa thành phần mà họ không được cảnh báo.
- Thiệt hại về tài sản: Người tiêu dùng có thể mất chi phí điều trị, chi phí xét nghiệm, chi phí thu hồi, hoặc thiệt hại từ việc hủy bỏ sản phẩm nhiễm độc.
- Thiệt hại về uy tín, tinh thần và kinh tế: Gây khủng hoảng truyền thông, mất niềm tin của khách hàng, cạnh tranh không lành mạnh.
2. Có thể yêu cầu hỗ trợ từ luật sư trong trường hợp không cung cấp thông tin về thành phần thực phẩm không? Tại sao?
Người tiêu dùng có thể yêu cầu hỗ trợ từ luật sư trong những trường hợp vụ việc phức tạp như: nhiều bên liên quan, thiếu chứng cứ (không còn mẫu vật, hóa đơn thanh toán,...), giá trị tài sản hoặc thiệt hại lớn, có phát sinh tranh chấp, có dấu hiệu gian lận thương mại hoặc vi phạm hình sự để xác định các hành vi vi phạm, chủ thể vi phạm lẫn trách nhiệm bồi thường đúng quy định pháp luật, đảm bảo quyền lợi bản thân.
III. Các quy định pháp luật có liên quan đến không cung cấp thông tin về thành phần thực phẩm
Phần này hệ thống lại những cơ sở pháp lý quan trọng điều chỉnh hành vi không cung cấp thông tin về thành phần thực phẩm và quy trình bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

1. Ai sẽ chịu trách nhiệm pháp lý nếu không cung cấp thông tin về thành phần thực phẩm gây thiệt hại?
Những chủ thể sẽ chịu trách nhiệm pháp lý nếu không cung cấp thông tin về thành phần thực phẩm gây thiệt hại:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nghĩa vụ cung cấp trung thực các thông tin về thành phần, chức năng lẫn nguy cơ mất an toàn và cách phòng ngừa của thực phẩm đến người tiêu dùng (Điều 7, 8 Luật An toàn thực phẩm 2010);
- Bên thứ ba, chủ phương tiện truyền thông, nhà cung cấp dịch vụ truyền thông và người có ảnh hưởng có thể chịu trách nhiệm liên đới cho việc cung cấp thông tin không chính xác hoặc không đầy đủ về thực phẩm (Điều 22 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023).
2. Quy trình khiếu nại khi không cung cấp thông tin về thành phần thực phẩm diễn ra như thế nào?
Theo Điều 31 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023, tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết phản ánh, khiếu nại của người tiêu dùng. Cụ thể:
- Người tiêu dùng gửi đơn cho bộ phận tiếp nhận của doanh nghiệp;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại, doanh nghiệp phải thông báo cho người tiêu dùng về việc tiếp nhận và hướng xử lý.
- Trong trường hợp người tiêu dùng không đồng ý với kết quả giải quyết hoặc doanh nghiệp không phản hồi, có thể khiếu nại đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện ra Tòa án để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
3. Có quyền yêu cầu bồi thường nếu nhà sản xuất không cung cấp thông tin về thành phần thực phẩm không?
Người tiêu dùng có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại bởi nhà sản xuất có nghĩa vụ phải cung cấp trung thực thông tin bao gồm thành phần, chức năng lẫn nguy cơ và cách phòng ngừa của thực phẩm một cách minh bạch (khoản 2 Điều 7 Luật An toàn thực phẩm 2010). Thiệt hại được quyền yêu cầu bồi thường bao gồm thiệt hại về vật chất lẫn tinh thần (căn cứ xác định thiệt hại quy định tại Điều 589 đến 592 Bộ luật Dân sự 2015).
IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến không cung cấp thông tin về thành phần thực phẩm
Những câu hỏi thực tế mà người tiêu dùng thường đặt ra khi đối mặt với thực phẩm không được cung cấp đầy đủ thông tin thường bao gồm:
1. Nếu bị dị ứng do không cung cấp thông tin về thành phần thực phẩm, tôi có thể kiện không?
Người tiêu dùng có thể khởi kiện nếu bị dị ứng do sử dụng thực phẩm không được cung cấp đầy đủ thông tin. Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật An toàn thực phẩm, người tiêu dùng có quyền được cung cấp thông tin, hướng dẫn sử dụng, cách bảo quản, nguy cơ gây mất an toàn và cách phòng ngừa của thực phẩm. Do đó, khi muốn khởi kiện do bị di ứng cần chứng minh:
- Sản phẩm không công bố thành phần gây dị ứng;
- Có thiệt hại thực tế về sức khỏe;
- Có mối quan hệ nhân quả giữa sản phẩm và hậu quả.
2. Trách nhiệm của nhà bán lẻ khi nhà sản xuất không cung cấp thông tin về thành phần thực phẩm là gì?
Trường hợp nhà sản xuất không cung cấp thông tin về thành phần thực phẩm, nhà bán lẻ có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện để chứng minh tính chính xác, đầy đủ của thông tin về thực phẩm. Nếu không, nhà bán lẻ có thể chịu trách nhiệm liên đới về việc cung cấp thông tin thực phẩm không chính xác hoặc không đầy đủ (khoản 1 Điều 22 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023).
3. Người nhập khẩu có bị phạt hoặc bị tạm dừng lưu thông hàng hóa khi không cung cấp thông tin về thành phần thực phẩm không?
Thực phẩm nhập khẩu không đạt yêu cầu được xử lý theo quy định tại Điều 20 Nghị định 15/2018/NĐ-CP và Điều 55 Luật an toàn thực phẩm 2010. Theo đó, thực phẩm có thể bị thu hồi bằng cách tự nguyện hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. Tiếp theo, tùy thuộc vào mức độ vi phạm mà khắc phục lỗi của sản phẩm, lỗi ghi nhãn, chuyển mục đích sử dụng, được tái xuất hoặc bị đem đi tiêu hủy. Việc xác định hình thức xử lý thực phẩm không đảm bảo an toàn thuộc về cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp không thực hiện hoặc chậm thực hiện sẽ bị cưỡng chế đồng thời chịu mọi chi phí cho việc thu hồi và tiêu hủy.
4. Người tiêu dùng có quyền yêu cầu kiểm định khi nghi ngờ nhà sản xuất không cung cấp thông tin về thành phần thực phẩm không?
Theo khoản 1 Điều 45 Luật An toàn thực phẩm 2010, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc tổ chức, cá nhân khác có liên quan được quyền yêu cầu thực hiện kiểm nghiệm thực phẩm. Do đó, người tiêu dùng có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh, sản xuất kiểm định thực phẩm khi có căn cứ cho rằng thông tin về thành phần của thực phẩm không đúng sự thật.
5. Nếu phát hiện hành vi, có thể báo cáo vi phạm không cung cấp thông tin về thành phần thực phẩm cho cơ quan nào?
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 9 Luật An toàn thực phẩm 2010, nếu phát hiện hành vi không cung cấp thông tin đúng về thành phần của thực phẩm, người tiêu dùng có thể báo cáo với Ủy ban nhân dân gần nhất, cơ sở khám bệnh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thực phẩm.
V. Bạn đang tìm một chuyên gia pháp lý uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến không cung cấp thông tin về thành phần thực phẩm?
Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến không cung cấp thông tin về thành phần thực phẩm sẽ hỗ trợ quý khách hàng về:
- Phân tích hành vi vi phạm và xác định rõ chủ thể chịu trách nhiệm pháp lý;
- Tư vấn quy trình khiếu nại, hòa giải hoặc khởi kiện, đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng;
- Soạn thảo hồ sơ, văn bản pháp lý liên quan;
- Đại diện làm việc với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm và cơ quan chức năng;
- Đề xuất biện pháp bồi thường thiệt hại và khắc phục hậu quả.
Quý khách hàng có thắc mắc liên quan hay nhu cầu tư vấn về không cung cấp thông tin về thành phần thực phẩm, vui lòng liên hệ cho NPLAW để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.