Nhiều doanh nghiệp thay đổi nguyên liệu sản xuất để giảm chi phí nhưng không tuân thủ quy định công bố, gây rủi ro an toàn thực phẩm và vi phạm pháp luật.
Việc thay đổi nguyên liệu sản xuất thực phẩm là hoạt động phổ biến trong quá trình tối ưu chi phí và cải tiến chất lượng, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nếu doanh nghiệp không tuân thủ quy định về công bố sản phẩm. Dưới đây, NPLAW sẽ đồng hành cùng quý khách hàng để tìm hiểu về quy định pháp luật liên quan đến thay đổi nguyên liệu sản xuất thực phẩm.
I. Giới thiệu về thay đổi nguyên liệu sản xuất thực phẩm trong giai đoạn hiện nay
Việc thay đổi nguyên liệu trong sản xuất thực phẩm ngày càng phổ biến, kéo theo nhiều rủi ro về chất lượng sản phẩm và tuân thủ pháp luật nếu doanh nghiệp không kiểm soát chặt chẽ.
1. Khái niệm về thay đổi nguyên liệu sản xuất thực phẩm
Thay đổi nguyên liệu sản xuất thực phẩm là việc chủ cơ sở sản xuất điều chỉnh, thay thế, bổ sung hoặc loại bỏ một hay nhiều thành phần nguyên liệu trong công thức sản phẩm so với hồ sơ công bố hoặc giấy phép lưu hành đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Ví dụ về các trường hợp liên quan đến thay đổi nguyên liệu sản xuất thực phẩm thực tế
Việc thay đổi nguyên liệu có thể xuất phát từ:
- Yếu tố khách quan: khan hiếm nguồn cung, biến động thị trường, thay đổi tiêu chuẩn nhập khẩu.

- Yếu tố kỹ thuật: cải tiến công thức, tăng độ bền sản phẩm, kéo dài hạn sử dụng.
- Yếu tố chiến lược: tối ưu chi phí sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh.
3. Tại sao cần thực hiện thay đổi nguyên liệu sản xuất thực phẩm
Trong thực tế, việc thay đổi nguyên liệu, phụ gia hoặc công thức sản xuất thực phẩm diễn ra khá phổ biến, thường nhằm mục đích tối ưu chi phí, đảm bảo nguồn cung ổn định hoặc cải thiện chất lượng sản phẩm. Ngoài ra, sự thay đổi này còn giúp doanh nghiệp thích ứng với biến động của thị trường, yêu cầu kỹ thuật, cũng như đáp ứng xu hướng tiêu dùng mới như sử dụng nguyên liệu tự nhiên, thân thiện với môi trường. Tuy nhiên, mọi thay đổi nguyên liệu đều cần được kiểm soát chặt chẽ và công bố minh bạch để đảm bảo tuân thủ quy định về an toàn thực phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
II. Quy định pháp luật liên quan đến thay đổi nguyên liệu sản xuất thực phẩm
Các quy định dưới đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp tránh rủi ro khi thay đổi nguyên liệu sản xuất thực phẩm.
1. Quy định cần lưu ý liên quan đến thay đổi nguyên liệu sản xuất thực phẩm
Theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm 2010 (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 155/2018/NĐ-CP), khi có sự thay đổi về thành phần cấu tạo (nguyên liệu) của sản phẩm, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ tự công bố lại sản phẩm theo quy trình tự công bố ban đầu. Đối với những thay đổi khác (ngoại trừ tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo), tổ chức, cá nhân chỉ cần thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Điều này nhằm đảm bảo rằng sản phẩm sau thay đổi vẫn đáp ứng tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm, giá trị dinh dưỡng và tính ổn định chất lượng. Việc công bố lại cũng giúp cơ quan quản lý nhà nước theo dõi, kiểm soát chặt chẽ quá trình lưu hành của sản phẩm trên thị trường.
2. Ai có quyền kiểm tra việc tuân thủ quy định khi thay đổi nguyên liệu sản xuất thực phẩm?
Các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm được quy định tại Chương X Luật An toàn thực phẩm 2010 bao gồm:
- Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;
- Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong phạm vi địa phương.
3. Các biện pháp xử lý vi phạm liên quan thay đổi nguyên liệu sản xuất thực phẩm
Hành vi tự ý thay đổi nguyên liệu sản xuất thực phẩm mà không thông báo đến cơ quan có thẩm quyền được gọi là hành vi không tự công bố lại sản phẩm, không thực hiện thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi (hoặc có thông báo nhưng nội dung không đúng với sự thay đổi của sản phẩm) theo quy định pháp luật trong trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về thành phần cấu tạo theo khoản 4 Điều 22 Nghị định 115/2018/NĐ-CP.

Nếu vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng đối với cá nhân và gấp 02 lần đối với tổ chức. Ngoài ra buộc thu hồi bản tự công bố sản phẩm đối với sản phẩm thuộc diện tự công bố sản phẩm.
III. Giải đáp các thắc mắc liên quan thay đổi nguyên liệu sản xuất thực phẩm
Dưới đây là những câu hỏi thường gặp khi doanh nghiệp thực hiện hoặc bị khiếu nại liên quan đến thay đổi nguyên liệu sản xuất.
1. Thay đổi nguyên liệu sản xuất thực phẩm có cần xin cấp lại giấy phép an toàn thực phẩm không?
Việc thay đổi nguyên liệu sản xuất thực phẩm không cần xin cấp lại giấy phép an toàn thực phẩm. Khoản 2 Điều 37 Luật An toàn thực phẩm quy định tổ chức, cá nhân chỉ phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp Giấy chứng nhận hết hạn. Do đó, khi có sự thay đổi về thành phần, nguyên liệu sản xuất thực phẩm, doanh nghiệp chỉ cần thực hiện công bố lại sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP chứ không cần xin cấp lại giấy phép an toàn thực phẩm.
2. Ai chịu trách nhiệm pháp lý nếu thay đổi nguyên liệu sản xuất thực phẩm làm giảm chất lượng hàng hóa?
Căn cứ khoản 2 Điều 7 Luật An toàn thực phẩm 2010, tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm có trách nhiệm trong quá trình sản xuất bao gồm chất lượng của nguyên vật liệu dùng để sản xuất. Do đó trong trường hợp thay đổi nguyên liệu sản xuất thực phẩm làm hàng hóa bị giảm chất lượng, tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm sẽ chịu trách nhiệm.
3. Nếu khách hàng bị thiệt hại do thay đổi nguyên liệu sản xuất thực phẩm, trách nhiệm bồi thường ra sao?
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường và khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật (khoản 1 Điều 6 Luật An toàn thực phẩm 2010).

Nhà sản xuất có trách nhiệm bồi thường cho khách hàng nếu việc thay đổi nguyên liệu sản xuất thực phẩm khiến khách hàng bị thiệt hại về tài sản, sức khỏe và tính mạng (Điều 608 Bộ luật Dân sự 2015). Căn cứ xác định thiệt hại được quy định tại Điều 589 đến Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015.
4. Thay đổi nguyên liệu sản xuất thực phẩm trong chuỗi cung ứng quốc tế cần chứng từ gì?
Khi thay đổi nguyên liệu sản xuất thực phẩm trong chuỗi cung ứng quốc tế doanh nghiệp cần: Giấy chứng nhận kiểm nghiệm nguyên liệu mới; Giấy xác nhận nguồn gốc, xuất xứ; Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm cập nhật; Hồ sơ hải quan, hợp đồng nhập khẩu. Cơ quan có thẩm quyền có thể kiểm tra hồ sơ bất kỳ lúc nào nếu có dấu hiệu vi phạm.
5. Nếu thay đổi nguyên liệu sản xuất thực phẩm không thông báo cho bên mua, có vi phạm hợp đồng không?
Theo Điều 351 Bộ luật Dân sự 2015, việc không thông báo thay đổi nguyên liệu dẫn đến sản phẩm không đạt chất lượng như thỏa thuận là hành vi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng. Bên mua có quyền yêu cầu bồi thường, hủy hợp đồng hoặc trả lại hàng hóa, đồng thời báo cáo hành vi vi phạm tới cơ quan quản lý an toàn thực phẩm.
IV. Bạn đang tìm luật sư tư vấn để được hỗ trợ hiệu quả trong tư vấn về thay đổi nguyên liệu sản xuất thực phẩm?
Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến vấn đề thay đổi nguyên liệu sản xuất thực phẩm sẽ hỗ trợ quý khách hàng về:
- Đánh giá rủi ro pháp lý trước khi thay đổi nguyên liệu;
- Soạn thảo, rà soát hồ sơ công bố sản phẩm và hợp đồng cung ứng;
- Hỗ trợ làm việc với cơ quan quản lý khi bị thanh tra, kiểm tra;
- Tư vấn chiến lược bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp trong tranh chấp.
Quý khách hàng có thắc mắc liên quan hay nhu cầu tư vấn về thay đổi nguyên liệu sản xuất thực phẩm, vui lòng liên hệ cho NPLAW để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.