Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Tranh chấp lao động giữa công ty và nhân viên ngày càng gia tăng trong bối cảnh quan hệ lao động phức tạp và pháp luật liên tục cập nhật. Những mâu thuẫn xoay quanh lương thưởng, sa thải, hợp đồng hay điều kiện làm việc thường xuyên phát sinh. Việc hiểu rõ khái niệm, nguyên nhân và cách giải quyết tranh chấp lao động giúp doanh nghiệp và người lao động bảo vệ quyền lợi chính đáng, hạn chế rủi ro pháp lý và duy trì môi trường làm việc ổn định.

Tranh chấp lao động giữa công ty và nhân viên ngày càng gia tăng trong bối cảnh quan hệ lao động phức tạp và pháp luật liên tục cập nhật. Những mâu thuẫn xoay quanh lương thưởng, sa thải, hợp đồng hay điều kiện làm việc thường xuyên phát sinh. Việc hiểu rõ khái niệm, nguyên nhân và cách giải quyết tranh chấp lao động giúp doanh nghiệp và người lao động bảo vệ quyền lợi chính đáng, hạn chế rủi ro pháp lý và duy trì môi trường làm việc ổn định.

I. Thực trạng tranh chấp lao động giữa công ty và nhân viên trong giai đoạn hiện nay

Tranh chấp lao động giữa công ty và nhân viên tại Việt Nam hiện đang được phản ánh rõ nét, đặc biệt tại các doanh nghiệp FDI và trong ngành dệt may, giày da. Năm 2023 ghi nhận hơn 60 vụ đình công chủ yếu vì chậm trả lương, điều kiện làm việc, chế độ bảo hiểm chưa rõ ràng . Một số doanh nghiệp như Sein Together Vinh Vina (Nghệ An) đã gặp phải đình công hàng trăm công nhân vì trả lương trễ. Mặc dù số vụ đình công giảm so với trước, nhưng mâu thuẫn về quyền lợi vẫn tiềm ẩn và đòi hỏi cần có giải pháp ổn định quan hệ lao động hiệu quả.

II. Tranh chấp lao động giữa công ty và nhân viên là gì?

1. Khái niệm về tranh chấp lao động giữa công ty và nhân viên

Tranh chấp lao động giữa công ty và nhân viên là sự bất đồng hoặc mâu thuẫn phát sinh trong quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động (doanh nghiệp) và người lao động về các quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, điều kiện làm việc, chế độ bảo hiểm, kỷ luật lao động, hoặc chấm dứt hợp đồng lao động.

Theo quy định tại Điều 179 Bộ luật Lao động 2019, tranh chấp lao động bao gồm 3 loại:

  • Tranh chấp lao động cá nhân.
  • Tranh chấp lao động tập thể về quyền.
  • Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích.

Các tranh chấp này có thể phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc các quy định pháp luật về lao động. Việc giải quyết tranh chấp cần tuân thủ đúng trình tự pháp luật để bảo vệ quyền lợi cho cả hai bên.

2. Các trường hợp dẫn đến tranh chấp lao động giữa công ty và nhân viên

Các trường hợp thường dẫn đến tranh chấp lao động giữa công ty và nhân viên bao gồm:

  • Tranh chấp về tiền lương và chế độ phúc lợi: Doanh nghiệp trả lương thấp hơn cam kết, chậm lương, không chi trả đầy đủ các khoản thưởng, phụ cấp, làm thêm giờ hoặc các chế độ bảo hiểm bắt buộc.
  • Chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật: Doanh nghiệp đơn phương sa thải người lao động mà không có lý do hợp lệ hoặc không tuân thủ đúng quy trình pháp luật.
  • Tranh chấp về điều kiện làm việc: Nhân viên làm việc trong môi trường độc hại, không đảm bảo an toàn vệ sinh lao động hoặc không được trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ.
  • Vi phạm nội quy lao động và kỷ luật: Công ty áp dụng xử lý kỷ luật không đúng quy định hoặc người lao động vi phạm nhưng không được hướng dẫn rõ ràng về nội quy.
  • Không ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng không rõ ràng: Gây hiểu lầm và mâu thuẫn về quyền, nghĩa vụ giữa các bên.
  • Tranh chấp về thời gian làm việc và nghỉ ngơi: Làm việc quá thời gian quy định, không được nghỉ phép, nghỉ lễ theo luật.

Những trường hợp này nếu không được giải quyết kịp thời sẽ dẫn đến khiếu nại, khởi kiện hoặc đình công, ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp và quyền lợi người lao động.

3. Cách giải quyết khi xảy ra tranh chấp lao động giữa công ty và nhân viên

Khi xảy ra tranh chấp lao động giữa công ty và nhân viên, các bên có thể giải quyết theo các phương thức sau, theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019:

  • Thương lượng trực tiếp: Đây là bước đầu tiên và ưu tiên. Hai bên cùng ngồi lại để trao đổi, tìm tiếng nói chung và giải quyết vấn đề một cách thiện chí, không thông qua bên thứ ba.
  • Hòa giải thông qua hòa giải viên lao động: Nếu thương lượng không thành, các bên có thể yêu cầu hòa giải viên lao động cấp huyện can thiệp. Hòa giải viên do cơ quan quản lý nhà nước chỉ định sẽ giúp hai bên tìm giải pháp trung lập.
  • Giải quyết thông qua Tòa án: Trường hợp hòa giải không thành (hoặc không bắt buộc hòa giải), người lao động hoặc doanh nghiệp có thể khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Đây là phương án cuối cùng và mang tính cưỡng chế thi hành.
  • Giải quyết thông qua Hội đồng trọng tài lao động hoặc cơ quan chuyên trách (nếu là tranh chấp tập thể): Đối với tranh chấp tập thể, các bên có thể đưa vụ việc ra Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh, hoặc trong một số trường hợp nghiêm trọng, có thể dẫn đến đình công hợp pháp theo quy trình pháp luật quy định.

Doanh nghiệp và người lao động cần ưu tiên thương lượng và hòa giải để giảm thiểu xung đột. Nếu phải đưa ra Tòa án, cần chuẩn bị đầy đủ chứng cứ và hồ sơ liên quan. Việc có luật sư tư vấn sẽ giúp đảm bảo quyền lợi và tuân thủ đúng quy định pháp luật trong quá trình giải quyết tranh chấp.

III. Quy định pháp luật liên quan đến tranh chấp lao động giữa công ty và nhân viên

1. Quy định liên quan khi giải quyết tranh chấp lao động giữa công ty và nhân viên

Quy định liên quan khi giải quyết tranh chấp lao động giữa công ty và nhân viên như sau:

* Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động

Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động theo Điều 180 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

  • Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
  • Coi trọng giải quyết tranh chấp lao động thông qua hòa giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của xã hội, không trái pháp luật.
  • Công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật.
  • Bảo đảm sự tham gia của đại diện các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
  • Việc giải quyết tranh chấp lao động do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tiến hành sau khi có yêu cầu của bên tranh chấp hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và được các bên tranh chấp đồng ý.

* Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong giải quyết tranh chấp lao động

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong giải quyết tranh chấp lao động theo Điều 181 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về lao động có trách nhiệm phối hợp với tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động hướng dẫn, hỗ trợ và giúp đỡ các bên trong giải quyết tranh chấp lao động.
  • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức việc tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn của hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động trong giải quyết tranh chấp lao động.
  • Khi có yêu cầu, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân là đầu mối tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động và có trách nhiệm phân loại, hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ các bên trong giải quyết tranh chấp lao động.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động có trách nhiệm chuyển yêu cầu đến hòa giải viên lao động đối với trường hợp bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải lao động, chuyển đến Hội đồng trọng tài trong trường hợp yêu cầu Hội đồng trọng tài giải quyết hoặc hướng dẫn gửi đến Tòa án để giải quyết.

* Quyền và nghĩa vụ của hai bên trong giải quyết tranh chấp lao động

Quyền và nghĩa vụ của hai bên trong giải quyết tranh chấp lao động theo Điều 182 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

  • Trong giải quyết tranh chấp lao động, các bên có quyền sau đây:
    • Trực tiếp hoặc thông qua đại diện để tham gia vào quá trình giải quyết;
    • Rút yêu cầu hoặc thay đổi nội dung yêu cầu;
    • Yêu cầu thay đổi người tiến hành giải quyết tranh chấp lao động nếu có lý do cho rằng người đó có thể không vô tư hoặc không khách quan.
  • Trong giải quyết tranh chấp lao động, các bên có nghĩa vụ sau đây:
    • Cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình;
    • Chấp hành thỏa thuận đã đạt được, quyết định của Ban trọng tài lao động, bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

2. Ai có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động giữa công ty và nhân viên

Tranh chấp lao động giữa công ty và một nhân viên cụ thể được xác định là tranh chấp lao động cá nhân theo quy định tại Điều 179 Bộ luật Lao động 2019, vì đây là tranh chấp phát sinh giữa một người lao động và người sử dụng lao động về quyền, nghĩa vụ liên quan đến việc làm, tiền lương, điều kiện làm việc, chấm dứt hợp đồng hoặc các vấn đề khác trong quan hệ lao động. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân như sau:

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm:

  • Hòa giải viên lao động;
  • Hội đồng trọng tài lao động;
  • Tòa án nhân dân.

Lưu ý: Tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

  • Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
  • Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
  • Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.

Theo quy định tại Điều 32 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019  trường hợp trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân.

3. Hậu quả nếu tranh chấp lao động giữa công ty và nhân viên không thể xử lý?

Nếu tranh chấp lao động giữa công ty và nhân viên không thể xử lý kịp thời hoặc không được giải quyết đúng quy định, có thể dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng sau:

Đối với doanh nghiệp:

  •  Mất uy tín, ảnh hưởng đến môi trường làm việc và tinh thần nhân sự.
  • Có nguy cơ bị kiện ra Tòa án hoặc cơ quan chức năng, dẫn đến thiệt hại tài chính, chi phí pháp lý, và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bồi thường cho người lao động.
  • Bị thanh tra, kiểm tra lao động và áp lực dư luận nếu tranh chấp mang tính chất kéo dài hoặc nghiêm trọng.

Đối với người lao động:

  • Mất việc làm hoặc không được đảm bảo quyền lợi chính đáng như lương, bảo hiểm, trợ cấp…
  • Tốn thời gian, chi phí khiếu nại, khởi kiện; ảnh hưởng đến đời sống cá nhân và cơ hội việc làm sau này.
  • Có thể bị chấm dứt hợp đồng không đúng quy định nếu không nắm rõ quyền lợi.

Đối với quan hệ lao động chung:

  • Làm suy giảm lòng tin giữa các bên trong quan hệ lao động.
  • Dễ phát sinh mâu thuẫn dây chuyền, dẫn đến đình công, khiếu kiện tập thể hoặc rối loạn hoạt động sản xuất – kinh doanh.

Việc không xử lý được tranh chấp lao động kịp thời không chỉ gây thiệt hại cho cả hai bên mà còn ảnh hưởng đến ổn định sản xuất và trật tự pháp luật lao động. Do đó, cần ưu tiên các biện pháp hòa giải, thương lượng và nếu cần thiết, nên nhờ luật sư tư vấn để đảm bảo quyền lợi hợp pháp.

IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan tranh chấp lao động giữa công ty và nhân viên

1. Công ty có thể sử dụng biện pháp gì để ngăn chặn tranh chấp lao động xảy ra?

Để ngăn chặn tranh chấp lao động xảy ra, công ty có thể áp dụng các biện pháp sau:

  • Xây dựng nội quy lao động rõ ràng, minh bạch: Quy định chi tiết về nghĩa vụ, quyền lợi, kỷ luật, nghỉ phép, lương thưởng… giúp người lao động hiểu và tuân thủ, tránh mâu thuẫn do hiểu lầm.
  • Ký hợp đồng lao động đúng luật, đầy đủ điều khoản: Hợp đồng cần cụ thể hóa các cam kết giữa công ty và người lao động để tránh tranh chấp sau này.
  • Thực hiện chế độ lương, thưởng, bảo hiểm đúng quy định: Chi trả lương đúng hạn, đóng bảo hiểm đầy đủ là nghĩa vụ quan trọng để bảo đảm quyền lợi và giữ uy tín doanh nghiệp.
  • Đối thoại định kỳ giữa người sử dụng lao động và người lao động: Tổ chức đối thoại giúp kịp thời lắng nghe ý kiến, giải quyết vướng mắc và tạo sự gắn kết.
  • Đào tạo, phổ biến pháp luật lao động và kỹ năng mềm cho cán bộ nhân sự: Giúp quản lý xử lý tình huống phù hợp, đúng pháp luật, giảm nguy cơ vi phạm dẫn đến tranh chấp.
  • Thiết lập cơ chế tiếp nhận và giải quyết khiếu nại nội bộ: Tạo kênh phản ánh minh bạch để giải quyết mâu thuẫn sớm, tránh phát sinh thành tranh chấp pháp lý.

Chủ động phòng ngừa tranh chấp bằng cách xây dựng hệ thống nhân sự chặt chẽ, tôn trọng pháp luật và thường xuyên đối thoại sẽ giúp doanh nghiệp duy trì môi trường lao động ổn định, bền vững.

2. Nếu nhân viên bị thiệt hại trong quá trình làm việc và muốn khởi kiện, họ cần chứng minh điều gì?

Khi nhân viên bị thiệt hại trong quá trình làm việc và muốn khởi kiện công ty, họ cần chứng minh rõ các yếu tố sau:

  • Quan hệ lao động hợp pháp: Người lao động phải chứng minh có quan hệ lao động với công ty, thông qua hợp đồng lao động, bảng lương, quyết định tuyển dụng hoặc tài liệu tương đương.
  • Thiệt hại thực tế: Cần có bằng chứng cụ thể về thiệt hại đã xảy ra, ví dụ: bị mất thu nhập, tổn hại sức khỏe, không được trả lương, hoặc bị sa thải trái pháp luật.
  • Hành vi vi phạm của công ty: Nhân viên phải chứng minh công ty có hành vi trái luật, chẳng hạn như chấm dứt hợp đồng không đúng quy định, không đóng bảo hiểm, không đảm bảo an toàn lao động…
  • Mối liên hệ nhân quả: Phải thể hiện rõ ràng rằng hành vi vi phạm của công ty là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại cho người lao động.
  • Tuân thủ thời hiệu khởi kiện: Người lao động cần nộp đơn khởi kiện trong thời hạn luật định (thường là 1 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm).

Việc chứng minh đầy đủ các yếu tố trên là điều kiện cần thiết để tòa án xem xét và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động. Nếu không am hiểu pháp luật, người lao động nên nhờ luật sư hỗ trợ để tăng khả năng thành công trong vụ việc.

3. Nếu nhân viên và công ty đã ký cam kết không kiện cáo nhau, điều đó có hiệu lực không?

Cam kết "không kiện cáo" giữa nhân viên và công ty về bản chất là một giao dịch dân sự và chỉ có hiệu lực nếu đáp ứng các điều kiện của pháp luật: Cam kết được lập tự nguyện và hợp pháp, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và do các bên có năng lực pháp luật thực hiện

Tuy nhiên, cam kết này không thể loại bỏ quyền khởi kiện chính đáng của người lao động nếu công ty vi phạm pháp luật. Tòa án vẫn có thể thụ lý đơn khởi kiện, kể cả khi đã có cam kết trước đó

Nếu cam kết "không kiện cáo" được ký dưới áp lực, cưỡng ép (ví dụ bị đe dọa không trả lương nếu không ký), nó sẽ bị tuyên là vô hiệu theo Điều 127 Bộ luật Dân sự, và người lao động vẫn có quyền khởi kiện

Cam kết không kiện không chặn được quyền khởi kiện hợp pháp của người lao động. Nếu công ty vi phạm hoặc cam kết bị ép buộc, cam kết đó không có giá trị pháp lý. Người lao động vẫn có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện để bảo vệ quyền lợi theo quy định của pháp luật.

4. Nếu nhân viên đưa ra các phản đối hợp pháp trong tranh chấp lao động, công ty có trách nhiệm gì?

Khi nhân viên đưa ra các phản đối hợp pháp trong tranh chấp lao động, công ty có các trách nhiệm sau:

  • Lắng nghe và phản hồi: Công ty phải tiếp nhận các khiếu nại, phản ánh hoặc thắc mắc của người lao động một cách nghiêm túc. Không được bỏ qua, làm ngơ hoặc phản ứng tiêu cực gây mất lòng tin.
  • Kiểm tra và điều tra khách quan: Công ty cần xem xét hồ sơ, bằng chứng, thực hiện cuộc họp nội bộ hoặc xác minh thực tế để làm rõ vấn đề.
  • Giải quyết theo quy trình nội bộ: Nếu đã ban hành nội quy, thỏa ước lao động, quy trình xử lý khiếu nại thì phải thực hiện đúng các bước: tiếp nhận, điều tra, xử lý và thông báo kết quả rõ ràng cho người lao động.
  • Tuân thủ pháp luật lao động: Trong trường hợp không thể tự giải quyết, công ty cần tham gia hòa giải qua hòa giải viên lao động hoặc chấp hành quyết định của tổ chức trọng tài/tòa án. Không được cản trở quyền khởi kiện.
  • Không được trả đũa: Công ty không được có hành vi đối xử bất lợi, trả đũa như sa thải, giảm lương, cho nghỉ việc với người lao động chỉ vì họ đã phản đối hoặc khiếu nại đúng luật.

Công ty phải hành xử có trách nhiệm, trung thực và tuân thủ pháp luật khi người lao động đưa phản đối hợp pháp. Việc xử lý nghiêm túc không chỉ bảo vệ quyền lợi người lao động mà còn góp phần giữ vững văn hóa và trách nhiệm doanh nghiệp.

5. Các quyền lợi nào của nhân viên có thể bị vi phạm trong tranh chấp lao động?

Trong tranh chấp lao động giữa công ty và nhân viên, nhiều quyền lợi hợp pháp của người lao động có thể bị xâm phạm nếu doanh nghiệp không tuân thủ đúng quy định pháp luật. Cụ thể:

Thứ nhất, quyền về tiền lương và chế độ làm việc: Nhân viên có thể bị trả lương thấp hơn quy định, chậm lương, không được chi trả tiền làm thêm giờ, phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm… Việc bố trí làm việc quá giờ mà không có thỏa thuận hoặc không trả công tương xứng là hành vi vi phạm nghiêm trọng.

Thứ hai, quyền về bảo hiểm và chế độ phúc lợi: Doanh nghiệp có thể không đóng hoặc đóng thiếu bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp cho người lao động. Điều này ảnh hưởng đến quyền hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí và trợ cấp thất nghiệp.

Thứ ba, quyền về môi trường làm việc an toàn, vệ sinh: Nếu công ty không đảm bảo môi trường làm việc an toàn, không trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động, thì người lao động bị xâm phạm quyền được bảo vệ tính mạng và sức khỏe.

Thứ tư, quyền được đối xử công bằng: Người lao động có thể bị phân biệt đối xử về giới tính, tuổi tác, quan điểm chính trị hoặc bị trả đũa khi đưa ra kiến nghị, khiếu nại.

Thứ năm, quyền về chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật: Công ty sa thải người lao động trái luật, không tuân thủ trình tự, không đưa ra lý do chính đáng hay không thanh toán đầy đủ quyền lợi sau khi nghỉ việc đều là những vi phạm phổ biến.

Khi xảy ra tranh chấp lao động, nếu doanh nghiệp không thực hiện đúng quy định, người lao động có nguy cơ bị xâm phạm nhiều quyền lợi thiết yếu. Việc nắm rõ pháp luật và kịp thời phản ánh là cách tốt nhất để bảo vệ mình trong quan hệ lao động.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn liên quan đến tranh chấp lao động giữa công ty và nhân viên

Việc tranh chấp lao động giữa công ty và nhân viên thường liên quan đến nhiều quy định pháp luật về hợp đồng, quyền lợi, quy trình xử lý kỷ luật, sa thải hay bồi thường. Nếu không được xử lý đúng, doanh nghiệp có thể đối mặt với hậu quả pháp lý nghiêm trọng, còn người lao động thì dễ bị xâm phạm quyền lợi. Do đó, việc tìm luật sư tư vấn là rất cần thiết để đảm bảo giải quyết tranh chấp đúng quy định, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Luật sư NPLaw có thể hỗ trợ phân tích tình huống, đưa ra hướng xử lý phù hợp, đại diện làm việc với cơ quan chức năng hoặc tham gia tranh tụng khi cần thiết.

 

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo