Trục lợi cá nhân là hành vi lợi dụng vị trí, chức vụ, thông tin hoặc hoàn cảnh nhằm thu lợi bất chính cho bản thân. Tình trạng này xảy ra ở nhiều lĩnh vực và gây hậu quả nghiêm trọng. Pháp luật Việt Nam quy định rõ về các hành vi trục lợi và chế tài xử phạt tương ứng, đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức. Bài viết giúp làm rõ khái niệm, xử phạt và giải đáp các vướng mắc liên quan.
I. Thực trạng về trục lợi cá nhân
Thực trạng trục lợi cá nhân hiện nay đang diễn ra phổ biến trong nhiều lĩnh vực như hành chính, giáo dục, y tế, từ thiện, đầu tư công và tư. Nhiều cá nhân đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc thông tin nội bộ để mưu cầu lợi ích riêng, gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức và người dân. Đặc biệt, tình trạng cán bộ công chức trục lợi từ chính sách, dự án công cộng làm suy giảm niềm tin xã hội. Mặc dù pháp luật đã có quy định xử lý, nhưng việc phát hiện và xử lý còn gặp nhiều khó khăn do tính chất tinh vi của hành vi này.
II. Quy định pháp luật về trục lợi cá nhân
1. Trục lợi cá nhân là gì? Hành vi nào được xem là trục lợi cá nhân?
Trục lợi cá nhân là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vị trí công tác, hoặc hoàn cảnh cụ thể để thu lợi ích bất chính cho bản thân hoặc cho người có liên quan, gây tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân khác.
Hiểu đơn giản, đây là sự “lạm dụng” quyền lực, uy tín hay thông tin có được để tạo ra lợi ích riêng – vốn lẽ ra không thuộc về người đó. Trục lợi cá nhân không chỉ giới hạn ở vật chất mà còn bao gồm cả lợi ích tinh thần, quyền lợi nghề nghiệp, chính trị hay xã hội.

Một số hành vi điển hình được xem là trục lợi cá nhân:
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp, tác động vào công việc (bổ nhiệm, đấu thầu, mua sắm công…) nhằm mang lại lợi ích cho bản thân hoặc người thân.
- Lạm dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ xã hội, từ thiện, phòng chống dịch… để nhận hỗ trợ không đúng đối tượng.
- Tự ý sử dụng tài sản công, thông tin mật của cơ quan, tổ chức cho mục đích cá nhân.
- Phát tán hình ảnh, thông tin riêng tư của người khác để trục lợi, như ép buộc, đòi tiền, hoặc làm mất uy tín đối phương vì mục đích cá nhân.
Trục lợi cá nhân là biểu hiện tiêu cực của việc đặt lợi ích cá nhân lên trên lợi ích công, làm xói mòn niềm tin xã hội và gây thiệt hại nhiều mặt. Dù ở hình thức nào, hành vi này đều bị pháp luật nghiêm cấm và xử lý nghiêm khắc, từ xử lý hành chính đến truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
2. Thẩm quyền xử phạt hành vi trục lợi cá nhân?
Thẩm quyền xử phạt hành vi trục lợi cá nhân được xác định tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và cơ quan, cá nhân có thẩm quyền theo quy định pháp luật. Cụ thể:
* Thẩm quyền xử lý kỷ luật (nội bộ):
Nếu hành vi trục lợi cá nhân xảy ra trong nội bộ cơ quan Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp…, thì người đứng đầu cơ quan hoặc tổ chức có quyền:
- Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc thôi việc (theo khoản 1 Điều 35, khoản 1 36 Luật Cán bộ, công chức 2025 và khoản 1 Điều 52 Luật Viên chức 2010).
- Ủy ban kiểm tra Đảng các cấp cũng có thẩm quyền xem xét và xử lý kỷ luật về mặt Đảng nếu người vi phạm là Đảng viên.
* Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính:
Căn cứ theo Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi 2020), các cơ quan có thể xử phạt hành chính hành vi trục lợi cá nhân như sau:
- Thanh tra chuyên ngành: Theo Điều 37a Khoản 1 điểm b, c, d Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (được cụ thể hóa trong Luật sửa đổi 2025), các thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ (ví dụ: thanh tra Bộ Y tế, Lao động – TB&XH, Giáo dục, Giao thông…) có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngành được giao. Như vậy, nếu phát hiện hành vi trục lợi trong phạm vi ngành, họ có quyền lập biên bản và xử phạt
- Chủ tịch UBND các cấp: Căn cứ Điều 52 Khoản 1, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương. Do đó, khi hành vi trục lợi xảy ra trên địa bàn, họ đủ quyền lập biên bản và ra quyết định xử phạt
* Thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự:
Nếu hành vi trục lợi cá nhân cấu thành tội phạm, cơ quan điều tra và viện kiểm sát sẽ phối hợp xử lý:
- Cơ quan điều tra (Công an, Bộ đội Biên phòng, Hải quan, v.v.): Điều tra tội phạm theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), ví dụ:
+ Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản (Điều 355).
+ Tội lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Điều 356).
- Viện kiểm sát nhân dân: Truy tố hành vi.
- Tòa án nhân dân: Xét xử và tuyên án tùy theo tính chất, mức độ hành vi trục lợi.
Tùy theo bản chất hành vi, hậu quả và người vi phạm là ai, thẩm quyền xử phạt hành vi trục lợi cá nhân có thể thuộc về: Cơ quan quản lý nội bộ (xử lý kỷ luật), Cơ quan hành chính (xử phạt vi phạm), hoặc cơ quan tố tụng (điều tra, truy tố, xét xử hình sự).
Tất cả đều nhằm bảo đảm công bằng, răn đe và ngăn ngừa hành vi lợi dụng quyền lực vì lợi ích cá nhân.
3. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi trục lợi cá nhân bị xử phạt ra sao?
Căn cứ Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015, được bổ sung bởi điểm r khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như sau:
Điều 353. Tội tham ô tài sản
1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
đ) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn;
e) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;
g) Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
6. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này.
Căn cứ Điều 17 Nghị định 112/2020/NĐ-CP như sau:
"Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với viên chức có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách về hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 Nghị định này mà tái phạm;
2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 16 Nghị định này;
3. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Viên chức quản lý không thực hiện đúng trách nhiệm, để viên chức thuộc quyền quản lý vi phạm pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp;
b) Viên chức quản lý không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công mà không có lý do chính đáng."
Dựa trên các quy định pháp luật nêu trên, có thể kết luận về xử phạt đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi trục lợi cá nhân như sau:
* Xử lý hình sự: Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi trục lợi cá nhân thông qua việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản sẽ bị xử lý theo Tội tham ô tài sản tại Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015. Mức hình phạt có thể từ 2 năm tù đến tù chung thân hoặc tử hình, tùy theo giá trị tài sản chiếm đoạt và mức độ nghiêm trọng của hành vi. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, phạt tiền, và tịch thu tài sản. Đây là quy định nghiêm khắc nhằm bảo vệ tài sản công và phòng ngừa tham nhũng trong bộ máy Nhà nước.
* Xử lý kỷ luật hành chính: Theo Điều 17 Nghị định 112/2020/NĐ-CP, viên chức vi phạm có thể bị kỷ luật cảnh cáo nếu tái phạm hoặc lần đầu vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng hoặc ít nghiêm trọng trong các trường hợp như không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, để vi phạm xảy ra trong phạm vi quản lý.

Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi trục lợi cá nhân sẽ bị xử lý nghiêm minh theo cả hình thức kỷ luật nội bộ (cảnh cáo, khiển trách...) và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tù từ 2 năm đến 15 năm, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm có thể lên tới phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân, tử hình. Quy định này nhằm đảm bảo tính nghiêm khắc trong xử lý, ngăn chặn hành vi tham nhũng, bảo vệ tài sản công và quyền lợi của xã hội.
III. Giải đáp một số câu hỏi thắc mắc về trục lợi cá nhân
1. Lợi dụng chức vụ quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi cá nhân thì bị xử lý thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 358 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm r khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về khung hình phạt tội lợi dụng chức vụ quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi như sau:
Khung 1: Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian đòi, nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây dưới mọi hình thức để dùng ảnh hưởng của mình thúc đẩy người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc thuộc trách nhiệm hoặc liên quan trực tiếp đến công việc của họ hoặc làm một việc không được phép làm, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 06 năm:
- Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
- Lợi ích phi vật chất.
Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm:
- Có tổ chức;
- Phạm tội 02 lần trở lên;
- Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
- Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng.
Khung 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm:
- Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
- Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng.
Khung 4: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
- Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
- Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.
Ngoài ra, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Theo đó tùy theo mức độ phạm tội mà người phạm tội có thể bị phạt tù từ 01 năm đến chung thân.
2. Phát tán thông tin, hình ảnh riêng tư của người khác để trục lợi cá nhân thì bị phạt bao nhiêu tiền?
Hành vi phát tán thông tin hoặc hình ảnh riêng tư của người khác mà không có sự đồng ý có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự, tùy thuộc vào mức độ vi phạm.
Theo khoản 1, 2 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, hành vi tiết lộ thông tin bí mật đời tư cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị xử phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Hành vi phát tán thông tin hoặc hình ảnh riêng tư của người khác mà không có sự đồng ý không chỉ bị xử phạt hành chính hoặc hình sự mà còn có thể phải bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền riêng tư, danh dự, uy tín của người bị hại theo quy định của pháp luật dân sự. Người bị hại có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại về vật chất và tinh thần nếu có tổn thất thực tế phát sinh do hành vi phát tán này gây ra.
3. Hình phạt tối đa cho tội lạm dụng chức vụ để trục lợi cá nhân là gì?
Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân là một trong những hành vi tham nhũng nghiêm trọng và được quy định tại Điều 358 Bộ Luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Hình phạt tối đa của tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi là tù chung thân. Ngoài ra, người phạm tội này còn bị áp dụng hình phạt bổ sung cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm và có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về trục lợi cá nhân
NP Law cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên sâu về trục lợi cá nhân, hỗ trợ khách hàng nhận diện hành vi vi phạm, đánh giá mức độ thiệt hại và hướng dẫn xử lý pháp lý phù hợp. Chúng tôi tư vấn về thẩm quyền xử phạt, hình phạt, trách nhiệm dân sự và hình sự liên quan đến trục lợi cá nhân. Với kinh nghiệm dày dặn và hiểu biết sâu rộng về pháp luật hình sự, NP Law đồng hành cùng khách hàng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp, giảm thiểu rủi ro và giải quyết tranh chấp hiệu quả.