Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Cổ đông là chủ thể góp vốn vào công ty cổ phần, không phân biệt là cá nhân hay pháp nhân góp vốn. Cổ đông được pháp luật định nghĩa và bảo vệ trong phạm vi vốn đã đầu tư vào công ty cổ phần. Thông qua bài viết này, NPLaw xin gửi đến Quý bạn đọc một số nội dung pháp lý về cổ đông.

Cổ đông là chủ thể góp vốn vào công ty cổ phần, không phân biệt là cá nhân hay pháp nhân góp vốn. Cổ đông được pháp luật định nghĩa và bảo vệ trong phạm vi vốn đã đầu tư vào công ty cổ phần. Thông qua bài viết này, NPLaw xin gửi đến Quý bạn đọc một số nội dung pháp lý về cổ đông.

I. Khái niệm và phân loại cổ đông

Khoản 3 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 giải thích khái niệm cổ đông như sau:

3. Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần.

Tùy thuộc vào khía cạnh đánh giá, có thể chia cổ đông thành các nhóm như: cổ đông là cá nhân – cổ đông là tổ chức; cổ đông sáng lập – các cổ đông khác; cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài – cổ đông là nhà đầu tư trong nước.

II. Quy định pháp luật về cổ đông

1. Quyền của cổ đông

Tùy thuộc vào loại cổ phần mà cổ đông đang sở hữu thì cổ đông có các quyền khác nhau, ví dụ: cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết sẽ có quyền biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết nhiều hơn số phiếu của cổ phần phổ thông khác; hoặc, cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Tuy nhiên, nhìn chung, cổ đông có các quyền được quy định tại khoản 1 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

a) Tham dự, phát biểu trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty, pháp luật quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;

b) Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

c) Ưu tiên mua cổ phần mới tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;

d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 1 Điều 127 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Xem xét, tra cứu và trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình;

e) Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;

g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty.

Như vậy, quyền của cổ đông phụ thuộc vào loại cổ phần mà cổ đông sở hữu và được quy định cụ thể tại Luật Doanh nghiệp hiện hành.

2. Nghĩa vụ của cổ đông

Nghĩa vụ của cổ đông được quy định tại Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể gồm các nghĩa vụ như sau:

Điều 119. Nghĩa vụ của cổ đông

1. Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua.

2. Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.

3. Tuân thủ Điều lệ công ty và quy chế quản lý nội bộ của công ty.

4. Chấp hành nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.

5. Bảo mật các thông tin được công ty cung cấp theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật; chỉ sử dụng thông tin được cung cấp để thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; nghiêm cấm phát tán hoặc sao, gửi thông tin được công ty cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác.

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

3. Thực hiện quyền của cổ đông

Theo quy định pháp luật hiện hành, không có quy định riêng đối với việc thực hiện quyền của cổ đông. Tuy nhiên, có thể hiểu rằng, cổ đông có các quyền được pháp luật và Điều lệ công ty quy định. Do đó, khi thực hiện quyền của cổ đông, bản thân cổ đông và doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan cũng như nội dung Điều lệ doanh nghiệp. Việc thực hiện quyền của chính mình hoặc tạo điều kiện cho cổ đông khác thực hiện quyền phải được triển khai trên cơ sở tôn trọng, hợp pháp, tự nguyện.

Như vậy, việc thực hiện quyền của cổ đông không được quy định thành nguyên tắc riêng trong văn bản pháp luật nhưng phải phù hợp nguyên tắc thực hiện pháp luật nói chung.

4. Trách nhiệm của cổ đông

Điểm c khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về trách nhiệm hữu hạn đối với loại hình công ty cổ phần như sau:

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

Đồng thời, khoản 4 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

4. Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn trước ngày công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này. Thành viên Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về các thiệt hại phát sinh do không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều này.

Như vậy, cổ đông có trách nhiệm thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ khác trong phạm vi phần vốn góp của mình.

5. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông

Pháp luật doanh nghiệp hiện nay quy định các vấn đề liên quan đến công ty cổ phần, cổ phần, cổ đông nhằm xây dựng một cơ chế rõ ràng để thực thi quyền và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cổ đông

Pháp luật đã quy định khá chi tiết về quyền và nghĩa vụ của cổ đông, cơ chế tham gia quản lý công ty thông qua Đại hội đồng cổ đông, quyền tiếp cận thông tin, quyền nhận cổ tức, quyền chuyển nhượng cổ phần và các quyền khác. Đồng thời, pháp luật có cơ chế bảo vệ cổ đông thiểu số, ví dụ như quyền yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong một số trường hợp, quyền được cung cấp thông tin đầy đủ và minh bạch, và cơ chế bầu dồn phiếu để tăng cơ hội có đại diện trong Hội đồng quản trị.

Tuy nhiên, mặc dù đã có khung pháp lý, việc thực thi và giám sát tuân thủ các quy định này trên thực tế đôi khi còn gặp khó khăn. Các hành vi vi phạm quyền lợi cổ đông vẫn có thể xảy ra. Tình trạng cổ đông lớn chi phối hoạt động công ty, đưa ra các quyết định có lợi cho nhóm cổ đông này mà không đảm bảo quyền lợi của các cổ đông khác, đặc biệt là cổ đông thiểu số, vẫn là một thách thức.

6. Cổ đông trong công ty đại chúng

Do đính chất đại chúng và quy mô lớn của loại hình công ty cổ phần đại chúng mà cổ đông trong công ty đại chúng có một số đặc điểm và quyền lợi đặc biệt so với cổ đông trong các loại hình công ty khác.

Cổ đông trong công ty đại chúng có số lượng cổ đông rất lớn, bao gồm cả nhà đầu tư cá nhân và tổ chức. Một phần do tính chất của công ty đại chúng, một phần do nhà đầu tư mua cổ phiếu để trở thành cổ đông của công ty đại chúng nhiều bởi cổ phiếu của công ty đại chúng thường được niêm yết và giao dịch trên thị trường chứng khoán, do đó có tính thanh khoản cao, cổ đông có thể dễ dàng mua bán cổ phiếu. Trường hợp trở thành cổ đông lớn (thường sở hữu từ 5% cổ phần có quyền biểu quyết trở lên) có thể có ảnh hưởng đáng kể đến các quyết định của công ty. Pháp luật cũng có những quy định riêng đối với cổ đông lớn để đảm bảo không lạm dụng quyền lực gây thiệt hại cho công ty và các cổ đông khác.

Tuy nhiên, vì tính chất đặc biệt của công ty đại chúng nên hoạt động của công ty đại chúng và quyền lợi của cổ đông chịu sự giám sát chặt chẽ của các cơ quan quản lý nhà nước như Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán để đảm bảo tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư.

Tóm lại, cổ đông trong công ty đại chúng có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật bảo vệ chặt chẽ hơn, đồng thời hoạt động của công ty cũng minh bạch và chịu sự giám sát cao hơn so với các loại hình công ty khác, nhằm bảo vệ quyền lợi của đông đảo nhà đầu tư tham gia vào thị trường chứng khoán.

7. Các vấn đề pháp lý khác liên quan đến cổ đông

Ngoài các vấn đề pháp lý nêu trên, cổ đông hoặc những khách hàng có nhu cầu tìm hiểu về nội dung “cổ đông” thường mong muốn tìm hiểu về nhóm cổ đông nắm giữ số ít cổ phần, hay còn gọi là cổ đông thiểu số. NPLaw xin cung cấp một số thông tin như sau:

Cổ đông thiểu số là các cổ đông sở hữu tỷ lệ cổ phần nhỏ (thường dưới 05% cổ phần của doanh nghiệp), thường có ít ảnh hưởng đến các quyết định của công ty. Pháp luật có các quy định bảo vệ quyền lợi của cổ đông thiểu số.

Với tỷ lệ sở hữu cổ phần thấp, số phiếu biểu quyết của cổ đông thiểu số thường không đủ để tác động đến việc thông qua các nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) hoặc Hội đồng quản trị (HĐQT). Các quyết định quan trọng thường được thông qua theo nguyên tắc đa số phiếu biểu quyết, do đó, ý kiến của cổ đông thiểu số dễ bị bỏ qua nếu không nhận được sự đồng thuận của cổ đông lớn.

Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam cũng có những quy định nhằm bảo vệ quyền lợi của cổ đông thiểu số như quyền yêu cầu triệu tập họp ĐHĐCĐ: Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền yêu cầu triệu tập họp ĐHĐCĐ trong một số trường hợp nhất định.

Các thành viên HĐQT, Ban kiểm soát và người quản lý khác phải hành động trung thực, cẩn trọng và vì lợi ích tốt nhất của công ty và cổ đông.

III. Giải đáp một số câu hỏi về cổ đông

1. Mức độ trách nhiệm tài sản của cổ đông đối với các khoản nợ của công ty là gì? Nguyên tắc trách nhiệm hữu hạn được áp dụng như thế nào?

Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 thì:

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

Nội dung quy định nêu trên đã khẳng định tính chất chịu trách nhiệm hữu hạn của cổ đông trong đông ty cổ phần. Theo đó, công ty cổ phần phải tách biệt rõ ràng giữa tài sản của công ty và tài sản của cổ đông. Cổ đông không cần dùng toàn bộ tài sản của mình để chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ của công ty mà chỉ cần có trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp.

Như vậy, mức độ trách nhiệm tài sản của cổ đông đối với các khoản nợ của công ty được thực hiện theo nguyên tắc trách nhiệm hữu hạn, giới hạn trong phạm vi số vốn mà cổ đông đó đã góp vào doanh nghiệp.

2. Xung đột lợi ích giữa cổ đông và người quản lý công ty có thể phát sinh như thế nào? Pháp luật có những cơ chế nào để giải quyết và ngăn chặn tình trạng này?

Về nguyên tắc, người quản lý công ty là người điều hành, ra quyết định đối với việc hoạt động, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Trong khi đó, hằng năm, căn cứ trên tỷ lệ góp vốn của mình mà cổ đông được phân chia lợi nhuận, lợi tức hằng năm của công ty. Do đó, trong trường hợp người quản lý công ty đưa ra các quyết định ảnh hưởng đến sự phát triển, ổn định của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến lợi nhuận công ty dẫn đến phần chia lợi nhuận, lợi tức của cổ đông sẽ phát sinh xung đột lợi ích giữa cổ đông và người quản lý công ty.

Hiện nay, quy định pháp luật doanh nghiệp quy định cơ chế giải quyết và ngăn chặn tình trạng xung đột lợi ích giữa cổ đông và người quản lý công ty thông qua việc trao các quyền quan trọng cho Đại hội đồng cổ đông, cụ thể tại Điều 138 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

1. Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.

2. Đại hội đồng cổ đông có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Thông qua định hướng phát triển của công ty;

…

c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;

d) Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;

đ) Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

e) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

…

h) Xem xét, xử lý vi phạm của thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;

…

n) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

3. Trong trường hợp công ty thực hiện tái cấu trúc (sáp nhập, hợp nhất, chia tách), quyền lợi của cổ đông sẽ được bảo vệ như thế nào?

Về nguyên tắc chịu trách nhiệm tài sản hữu hạn, cổ đông có nghĩa vụ và quyền lợi trong phạm vi phần vốn góp của mình trong mọi trường hợp. Vì vậy, khi công ty thực hiện tái cấu trúc, quyền lợi của cổ đông cũng được xác định phụ thuộc vào phạm vi phần vốn góp của cổ đông đó, cụ thể như sau:

  • Đối với trường hợp chia doanh nghiệp, theo quy định tại Điều 198 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông công ty có quyền thông qua quyết định, nghị quyết chia công ty.
  • Trường hợp tách doanh nghiệp, căn cứ quy định tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp 2020 thì cổ đông công ty có quyền lựa chọn chuyển sang công ty mới hoặc tiếp tục làm cổ đông ở công ty hiện tại, công đông được thông qua nghị quyết, quyết định tách công ty và cổ đông của công ty được tách thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký doanh nghiệp.
  • Trường hợp hợp nhất doanh nghiệp, theo quy định tại Điều 200 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông có quyền thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp nhất và tiến hành đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp nhất và được trở thành cổ đông của công ty hợp nhất.
  • Trường hợp sáp nhập doanh nghiệp, căn cứ theo quy định tại Điều 201 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì cổ đông của các công ty liên quan có quyền thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật này. Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về cổ đông

Hiểu được nhu cầu tìm hiểu quy định về cổ đông của Quý Khách hàng, Công ty Luật TNHH Ngọc Phú sẽ hỗ trợ, tư vấn cho Quý Khách hàng các vấn đề về cổ đông. Quý độc giả có thể liên hệ ngay tới NPLaw để được các luật sư dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn, thủ tục pháp lý của NPLaw tư vấn tận tình và nhanh chóng.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo