Trong quá trình hoạt động đầu tư, kinh doanh và thực thi các quyền, nghĩa vụ pháp lý, các tổ chức và cá nhân không tránh khỏi việc phát sinh những vướng mắc, xung đột hoặc bất đồng với các cơ quan quản lý nhà nước. Những tranh chấp này thường thể hiện qua hình thức khiếu nại liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc các biện pháp xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bài viết dưới đây sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành về giải quyết khiếu nại hành chính, đồng thời tư vấn nhằm hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân xử lý hiệu quả các tình huống phát sinh từ khiếu nại của cơ quan quản lý nhà nước.
I. Thực trạng về việc giải quyết các khiếu nại từ cơ quan quản lý nhà nước
Trong những năm gần đây, tình hình giải quyết các khiếu nại từ cơ quan quản lý nhà nước diễn biến ngày càng phức tạp, cả về số lượng lẫn tính chất. Khiếu nại thường phát sinh trong các lĩnh vực như: quản lý đất đai, đầu tư – xây dựng, thuế – hải quan, môi trường, xử phạt vi phạm hành chính, giải phóng mặt bằng... Trong đó, nhiều khiếu nại phản ánh sự thiếu minh bạch, chưa phù hợp với quy định pháp luật hoặc chồng chéo trong áp dụng pháp luật của cơ quan hành chính.
II. Quy định pháp luật về giải quyết các khiếu nại từ cơ quan quản lý nhà nước
1. Quy trình và thủ tục giải quyết các khiếu nại từ cơ quan quản lý nhà nước
Nộp đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp
- Quyền khiếu nại và thời hiệu khiếu nại (Điều 9 Luật Khiếu nại): Người khiếu nại phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; trường hợp không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì phải có người đại diện hợp pháp. Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại. Thời hiệu khiếu nại: 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính. Trường hợp có lý do khách quan (ốm đau, thiên tai, hỏa hoạn, đi công tác, học tập ở nơi xa…) thì thời gian trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.
- Hình thức khiếu nại (Điều 8 Luật Khiếu nại): Khiếu nại bằng đơn: Đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan (nếu có) và yêu cầu giải quyết. Đơn phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ. Khiếu nại trực tiếp: Người có thẩm quyền phải hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn hoặc ghi lại nội dung khiếu nại theo các ý chính như khiếu nại bằng đơn và yêu cầu người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.
Thụ lý giải quyết khiếu nại
Theo Điều 27 Luật Khiếu nại:
- Điều kiện thụ lý: Khiếu nại đúng hình thức, đủ điều kiện thực hiện quyền khiếu nại, còn thời hiệu, thuộc thẩm quyền giải quyết.
- Thời hạn thụ lý: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại. Trường hợp không thụ lý phải nêu rõ lý do.
Xác minh nội dung khiếu nại
Theo Điều 28 và Điều 29 Luật Khiếu nại 2011:
- Người có thẩm quyền tự mình hoặc giao người có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại.
- Yêu cầu người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng.
- Yêu cầu người bị khiếu nại giải trình và cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan.
- Triệu tập người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Làm việc trực tiếp, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng.
- Trưng cầu giám định, tiến hành các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.
Đối thoại:
Theo Điều 30 Luật Khiếu nại 2011:
- Trường hợp bắt buộc tổ chức đối thoại: Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau.
- Trường hợp tổ chức đối thoại theo yêu cầu: Người giải quyết khiếu nại lần đầu có thể tổ chức đối thoại khi thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của người khiếu nại.
- Thành phần tham gia đối thoại: Người giải quyết khiếu nại, người khiếu nại hoặc người đại diện, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Nội dung, quy trình đối thoại: Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về thời gian, địa điểm, nội dung việc đối thoại. Khi đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh; các bên trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ liên quan. Việc đối thoại phải được lập thành biên bản.
Ra và gửi quyết định giải quyết khiếu nại:
Theo Điều 31 Luật Khiếu nại 2011:
- Căn cứ ra quyết định: Kết quả xác minh nội dung khiếu nại, kết quả đối thoại (nếu có), quy định của pháp luật.
- Nội dung quyết định: Ngày, tháng, năm ra quyết định; tên, địa chỉ người khiếu nại, người bị khiếu nại; nội dung khiếu nại; kết quả xác minh, kết quả đối thoại (nếu có); căn cứ pháp luật; kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ; giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại; giải quyết các vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại; việc bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại (nếu có); quyền khiếu nại lần hai, quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.
- Thời hạn ra quyết định: Không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn không quá 45 ngày, vụ việc phức tạp không quá 60 ngày.
Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại:
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải gửi quyết định cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định, người có thẩm quyền phải công khai quyết định bằng các hình thức: công bố tại cuộc họp; niêm yết tại trụ sở làm việc; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.
2. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại và người giải quyết khiếu nại
Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại theo Điều 12 Luật Khiếu nại 2011 như sau:
Người khiếu nại có các quyền sau đây:
- Tự mình khiếu nại.
- Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
- Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;
- Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
- Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
- Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại;
- Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;
- Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;...
Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
- Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
- Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật…..
Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại theo Điều 13 Luật Khiếu nại 2011 như sau:
Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
- Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;
- Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
- Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
- Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
- Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;
- Chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;
- Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại khi người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, đơn vị kiểm tra, xác minh yêu cầu trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày có yêu cầu;
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;...
Quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại:
- Quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần đầu theo Điều 14 Luật Khiếu nại năm 2011.
- Quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần hai theo Điều 15 Luật Khiếu nại năm 2011.
3. Khởi kiện vụ án hành chính liên quan giải quyết các khiếu nại từ cơ quan quản lý nhà nước
Căn cứ Điều 115 Luật Tố tụng hành chính 2015, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hành chính như sau:
- Khởi kiện ngay sau khi có quyết định hành chính, hành vi hành chính xâm hại đến quyền và lợi ích của mình, quyết định kỷ luật buộc thôi việc.
- Khởi kiện sau khi đã khiếu nại lần 01 với người có thẩm quyền giải quyết, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết.
- Khởi kiện sau khi đã khiếu nại lần 02 người có thẩm quyền giải quyết, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết.

4. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc giải quyết các khiếu nại từ cơ quan quản lý nhà nước
Theo Điều 5 Luật Khiếu nại 2011, trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc giải quyết các khiếu nại từ cơ quan quản lý nhà nước như sau:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết khiếu nại được thi hành nghiêm chỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
- Cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến việc khiếu nại theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kiểm tra, xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật của mình; nếu trái pháp luật phải kịp thời sửa chữa, khắc phục, tránh phát sinh khiếu nại.
- Nhà nước khuyến khích việc hòa giải tranh chấp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đó.
III. Giải đáp một số câu hỏi về giải quyết các khiếu nại từ cơ quan quản lý nhà nước
1. Phân tích sự khác biệt giữa giai đoạn giải quyết khiếu nại lần đầu và giải quyết khiếu nại lần hai. Trong trường hợp nào thì có giai đoạn giải quyết khiếu nại lần hai?
Căn cứ khiếu nại
- Lần đầu: Quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính trái pháp luật.
- Lần hai: Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu không đồng ý hoặc không được giải quyết.
Thời hiệu khiếu nại:
- Lần đầu: 90 ngày kể từ khi nhận quyết định hoặc biết đến hành vi.
- Lần hai: 30 ngày từ khi hết thời hạn giải quyết lần đầu hoặc từ ngày nhận quyết định lần đầu.
Thẩm quyền giải quyết:
- Lần đầu: Người ra quyết định hành chính hoặc thủ trưởng cơ quan.
- Lần hai: Thủ trưởng cấp trên của người giải quyết khiếu nại lần đầu.
Thời gian thụ lý:
- Lần đầu: 10 ngày kể từ khi nhận đơn.
- Lần hai: 10 ngày kể từ khi nhận đơn.
Thời gian giải quyết:
- Lần đầu: Không quá 30 ngày (45 ngày cho vụ phức tạp).
- Lần hai: Không quá 45 ngày (60 ngày cho vụ phức tạp).
Quy trình xác minh:
- Lần đầu: Xác minh nội dung khiếu nại, có thể tổ chức đối thoại.
- Lần hai: Có thể tự xác minh hoặc giao cho người có trách nhiệm xác minh, tổ chức đối thoại lần hai.
Theo Điều 33 Luật Khiếu nại 2011, Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
Trường hợp khiếu nại lần hai thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.
2. Việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại được thực hiện như thế nào? Cơ chế nào để đảm bảo quyết định giải quyết khiếu nại được thực thi?
Người giải quyết khiếu nại trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; trường hợp cần thiết, yêu cầu cơ quan chức năng có biện pháp để bảo đảm việc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; tổ chức thi hành hoặc chủ trì, phối hợp với tổ chức, cơ quan hữu quan thực hiện biện pháp nhằm khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại; kiến nghị cơ quan, tổ chức khác giải quyết những vấn đề liên quan đến việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có).
Khi quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, người khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm sau đây:
- Cộng tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của mình đã bị quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật xâm phạm;
- Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết công nhận quyết định hành chính, hành vi hành chính đó đúng pháp luật;
- Chấp hành quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền để thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm chấp hành các quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền để thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật khi được yêu cầu.
3. Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính được tính như thế nào trong các trường hợp khác nhau liên quan đến khiếu nại?
Theo Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 (bổ sung bởi khoản 7 Điều 2 Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019), trường hợp đương sự khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì thời hiệu khởi kiện được quy định như sau:
- 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
- 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về giải quyết các khiếu nại từ cơ quan quản lý nhà nước
Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng về giải quyết các khiếu nại từ cơ quan quản lý nhà nước. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.