Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và sự phát triển không ngừng của thị trường lao động, việc thuê lao động không có hợp đồng đã trở thành một hiện tượng phổ biến trong nhiều lĩnh vực. Mặc dù hình thức này mang lại sự linh hoạt cho doanh nghiệp và một số lợi ích nhất định trong quản lý nhân sự, nhưng nó cũng tiềm ẩn không ít rủi ro và bất cập cho người lao động. Bài viết dưới đây NPLAW sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến sử dụng lao động không có hợp đồng.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và sự phát triển không ngừng của thị trường lao động, việc thuê lao động không có hợp đồng đã trở thành một hiện tượng phổ biến trong nhiều lĩnh vực. Mặc dù hình thức này mang lại sự linh hoạt cho doanh nghiệp và một số lợi ích nhất định trong quản lý nhân sự, nhưng nó cũng tiềm ẩn không ít rủi ro và bất cập cho người lao động. 

Hình ảnh hợp đồng lao động 

Bài viết dưới đây NPLAW sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến sử dụng lao động không có hợp đồng.

I. Thực trạng về sử dụng lao động không có hợp đồng

Tình trạng sử dụng lao động không có hợp đồng vẫn đang diễn ra phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt trong các lĩnh vực như xây dựng, dịch vụ ăn uống, vận chuyển, giúp việc gia đình, làm việc thời vụ, và trong các doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh cá thể. Theo nhiều báo cáo từ Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, có một tỷ lệ đáng kể người lao động đang làm việc không có hợp đồng lao động bằng văn bản, hoặc chỉ thỏa thuận miệng, không rõ ràng về quyền và nghĩa vụ giữa hai bên.

II. Quy định pháp luật về sử dụng lao động không có hợp đồng

1. Sử dụng lao động không có hợp đồng là gì?

Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 thì Hợp đồng được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Và tại khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 có quy định rõ Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Như vậy, có thể hiểu: Sử dụng lao động không có hợp đồng là hành vi người sử dụng lao động giao việc và trả lương cho người lao động nhưng không thực hiện việc giao kết hợp đồng lao động theo quy định pháp luật, cụ thể là không ký hợp đồng lao động bằng văn bản trong các trường hợp bắt buộc.

2. Hành vi sử dụng lao động không có hợp đồng có thể được thể hiện dưới hình thức nào?

Hành vi sử dụng lao động không có hợp đồng có thể được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, tùy theo cách thức mà người sử dụng lao động cố tình lách luật hoặc trốn tránh trách nhiệm pháp lý. Dưới đây là một số hình thức phổ biến:

1. Không ký hợp đồng lao động bằng văn bản

Người sử dụng lao động chỉ thỏa thuận miệng với người lao động về công việc, lương, thời gian làm việc… nhưng không lập thành hợp đồng bằng văn bản, dù pháp luật quy định bắt buộc phải làm. Đây là hình thức phổ biến nhất và vi phạm quy định tại Điều 14 Bộ luật Lao động 2019.

2. Ký hợp đồng thử việc kéo dài, không chuyển sang hợp đồng chính thức

Người lao động được nhận vào làm việc với danh nghĩa thử việc, nhưng sau thời gian thử việc, doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động chính thức mà vẫn tiếp tục sử dụng lao động. Vi phạm quy định về thời gian thử việc tại Điều 25 Bộ luật Lao động 2019.

3. Giao việc thông qua hợp đồng dân sự, hợp đồng khoán việc để né tránh hợp đồng lao động

Doanh nghiệp ký với người lao động các hợp đồng mang tên “hợp đồng dịch vụ” hoặc “hợp đồng khoán việc” nhưng thực tế là quan hệ lao động có sự quản lý, trả lương, ràng buộc về thời gian, công việc.... Đây là hành vi ngụy trang hợp đồng lao động, vi phạm bản chất pháp lý thực tế của quan hệ lao động.

4. Không ký hợp đồng với lao động thời vụ, làm việc dưới 1 tháng

Một số chủ sử dụng lao động cho rằng nếu lao động làm việc ít ngày thì không cần hợp đồng, nên không ký kết dù công việc có tính lặp lại hoặc thường xuyên.

Theo quy định, từ ngày 01/01/2021, với mọi trường hợp trừ hợp đồng dưới 1 tháng, thì phải ký hợp đồng bằng văn bản.

5. Sử dụng lao động vị thành niên, lao động giúp việc gia đình không có hợp đồng

Một số đối tượng dễ bị vi phạm như lao động giúp việc gia đình, lao động dưới 18 tuổi, thường bị sử dụng không có hợp đồng, không được đóng bảo hiểm, không đảm bảo điều kiện làm việc.

Hình ảnh người lao động 

3. Sử dụng lao động không có hợp đồng có phải chịu trách nhiệm gì không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động như sau:

- Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên; giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng cho nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật Lao động; giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

+ Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

+ Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

+ Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

+ Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

+ Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Hình ảnh quan hệ lao động 

Cũng theo khoản 3 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

- Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động khi có hành vi giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên quy định tại khoản 1 Điều này;

- Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động cho nhóm người lao động làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng khi có hành vi không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động cho nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật Lao động được quy định tại khoản 1 Điều này;

- Buộc người sử dụng lao động giao kết đúng loại hợp đồng với người lao động đối với hành vi giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động quy định tại khoản 1 Điều này;

- Buộc người sử dụng lao động trả lại bản chính giấy tờ tùy thân; văn bằng; chứng chỉ đã giữ của người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

- Buộc người sử dụng lao động trả lại số tiền hoặc tài sản đã giữ của người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đã giữ của người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

III. Giải đáp một số câu hỏi về sử dụng lao động không có hợp đồng

1. Doanh nghiệp có phải bồi thường không khi xảy ra tranh chấp từ hành vi sử dụng lao động không có hợp đồng?

Doanh nghiệp phải bồi thường khi xảy ra tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động không có hợp đồng nếu gây thiệt hại cho người lao động. Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, nếu doanh nghiệp không ký hợp đồng mà vẫn sử dụng lao động, quan hệ lao động vẫn được xác lập trên thực tế, và người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm về các quyền lợi như tiền lương, bảo hiểm, trợ cấp, bồi thường thiệt hại (nếu có).

Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP về vi phạm trong lĩnh vực lao động.

2. Có được khởi kiện đối với hành vi sử dụng lao động không có hợp đồng không?

Người lao động hoàn toàn có quyền khởi kiện ra Tòa án đối với hành vi sử dụng lao động không có hợp đồng nếu hành vi đó xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Theo Bộ luật Lao động 2019 và Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người lao động có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân. 

3. Bảo vệ quyền lợi của người lao động thế nào khi doanh nghiệp sử dụng lao động không có hợp đồng?

Khi doanh nghiệp sử dụng lao động không có hợp đồng, việc bảo vệ quyền lợi của người lao động được thực hiện thông qua nhiều biện pháp pháp lý và hành chính, cụ thể như sau:

  • Công nhận quan hệ lao động trên thực tế: Dù không có hợp đồng bằng văn bản, nếu có đầy đủ yếu tố của quan hệ lao động (như có sự điều hành, trả lương, giao việc...), thì theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, cơ quan có thẩm quyền hoặc Tòa án có thể công nhận đây là quan hệ lao động thực tế. 
  • Yêu cầu xử phạt doanh nghiệp theo quy định pháp luật: Doanh nghiệp sử dụng lao động không có hợp đồng có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP 
  • Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện: Người lao động có thể: Khiếu nại đến chính doanh nghiệp, thanh tra lao động; Tố cáo hành vi vi phạm đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động; Khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu giải quyết tranh chấp và bồi thường quyền lợi.
  • Vai trò của công đoàn và cơ quan bảo vệ quyền lợi: Tổ chức công đoàn cơ sở (nếu có) hoặc công đoàn cấp trên có thể hỗ trợ người lao động trong việc đàm phán, hòa giải hoặc tham gia tố tụng;

4. Các biện pháp xử lý hành chính đối với việc sử dụng lao động không có hợp đồng là gì?

Các biện pháp xử lý hành chính đối với việc sử dụng lao động không có hợp đồng theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP gồm:

  • Phạt tiền;
  • Biện pháp khắc phục hậu quả. 

5. Thời hiệu khởi kiện khi xảy ra tranh chấp về sử dụng lao động không có hợp đồng là bao lâu?

Theo Điều 190 Bộ luật Lao động 2019, thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân được quy định như sau:

  • Yêu cầu hòa giải viên lao động: 06 tháng kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp.
  • Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động: 09 tháng kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
  • Yêu cầu Tòa án giải quyết: 01 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

Trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, thời gian này không tính vào thời hiệu khởi kiện.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về sử dụng lao động không có hợp đồng

Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng liên quan đến sử dụng lao động không có hợp đồng. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo