Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng là căn cứ pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý nhân sự, tài sản và hạn chế tranh chấp.

Trong hoạt động kinh doanh bán lẻ, quản lý cửa hàng là vị trí giữ vai trò điều hành, quản lý nhân sự, hàng hóa, doanh thu và tài sản của doanh nghiệp. NPLaw sẽ phân tích những quy định quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu ý khi giao kết hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng.

I. Những rủi ro thường gặp khi doanh nghiệp không có hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng

Trước khi giao kết với người quản lý cửa hàng, doanh nghiệp cần nhận thức rằng hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng không chỉ là căn cứ xác lập quan hệ lao động mà còn là cơ sở để giải quyết các vấn đề về tiền lương, trách nhiệm quản lý tài sản, bồi thường thiệt hại và chấm dứt quan hệ lao động. Nếu không giao kết hoặc giao kết không đúng quy định, doanh nghiệp có thể phải đối mặt với nhiều rủi ro pháp lý như:

  • Khó chứng minh quyền và nghĩa vụ của các bên khi phát sinh tranh chấp lao động.
  • Không có cơ sở xác định phạm vi công việc, quyền quản lý và trách nhiệm của quản lý cửa hàng.
  • Gặp khó khăn khi xử lý kỷ luật lao động hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại do làm mất, hư hỏng tài sản.
  • Có nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính vì không giao kết hợp đồng lao động hoặc giao kết không đúng hình thức.
  • Phát sinh tranh chấp về tiền lương, thưởng, thời giờ làm việc, bảo hiểm xã hội, trợ cấp thôi việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  • Ảnh hưởng đến hoạt động quản trị nội bộ, đặc biệt khi quản lý cửa hàng là người trực tiếp quản lý doanh thu, hàng hóa và nhân sự.

Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp chỉ thỏa thuận bằng miệng hoặc sử dụng mẫu hợp đồng chung cho mọi vị trí mà không quy định riêng quyền hạn, trách nhiệm của quản lý cửa hàng. Điều này khiến doanh nghiệp gặp nhiều bất lợi khi xảy ra thất thoát tài sản, vi phạm nội quy hoặc tranh chấp về trách nhiệm bồi thường.

Tóm lại, việc giao kết hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng đầy đủ, đúng quy định là giải pháp quan trọng giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro pháp lý và bảo đảm hiệu quả quản trị nhân sự.

II. Khái quát về hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng

Để xây dựng và sử dụng hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng đúng quy định, doanh nghiệp cần hiểu rõ bản chất pháp lý của loại hợp đồng này cũng như phân biệt với các loại hợp đồng khác thường gặp trong thực tiễn.

1. Hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Có thể hiểu: Hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng là hợp đồng được giao kết giữa doanh nghiệp và người đảm nhiệm vị trí quản lý cửa hàng, theo đó người lao động có trách nhiệm tổ chức hoạt động kinh doanh, quản lý nhân sự, hàng hóa, tài sản và thực hiện các nhiệm vụ theo sự điều hành của doanh nghiệp để nhận tiền lương và các chế độ khác theo thỏa thuận.

Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định đúng bản chất quan hệ giữa các bên để lựa chọn loại hợp đồng phù hợp, tránh phát sinh rủi ro pháp lý trong quá trình sử dụng lao động.

2. Hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng cần phân biệt với hợp đồng cộng tác viên hoặc hợp đồng dịch vụ như thế nào?

Mặc dù đều là hình thức thuê người thực hiện công việc, nhưng hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng có nhiều điểm khác biệt so với hợp đồng cộng tác viên hoặc hợp đồng dịch vụ.

Tiêu chí                    

Hợp đồng lao động cho quản lý

Hợp đồng cộng tác viên/Hợp đồng dịch vụ

Căn cứ pháp luật

Bộ luật Lao động 2019

Bộ luật Dân sự 2015

Quan hệ quản lý        

Có sự quản lý, điều hành của doanh nghiệp

Không chịu sự quản lý trực tiếp

Tiền lương    

Có tiền lương theo hợp đồng

            Thù lao hoặc phí dịch vụ

Bảo hiểm xã hội     

Thuộc diện tham gia nếu đủ điều kiện       

Không bắt buộc

Kỷ luật lao động  

Áp dụng theo Bộ luật Lao động

Không áp dụng

Kết luận lại, việc đặt tên hợp đồng không quyết định bản chất pháp lý; yếu tố quyết định là nội dung và cách thức thực hiện công việc theo khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019.

3. Quản lý cửa hàng có những đặc điểm nào ảnh hưởng đến việc giao kết hợp đồng lao động?

Khác với nhân viên bán hàng thông thường, quản lý cửa hàng là người được doanh nghiệp giao nhiều quyền hạn và trách nhiệm hơn, vì vậy hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng cần quy định chặt chẽ các nội dung liên quan. Một số đặc điểm cần lưu ý gồm:

  • Trực tiếp quản lý nhân sự tại cửa hàng.
  • Quản lý doanh thu, hàng hóa, tiền mặt và tài sản của doanh nghiệp.
  • Thực hiện quyền điều phối công việc theo phân cấp của doanh nghiệp.
  • Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của cửa hàng.
  • Có thể được giao quyền ký xác nhận chứng từ, kiểm kê tài sản hoặc quản lý con dấu nội bộ (nếu có).

Do tính chất công việc gắn với trách nhiệm quản lý tài sản và nhân sự, doanh nghiệp nên quy định rõ trong hợp đồng về phạm vi quyền hạn, trách nhiệm vật chất, nghĩa vụ bảo mật thông tin, điều kiện bàn giao tài sản, trách nhiệm khi nghỉ việc và cơ chế đánh giá hiệu quả công việc. Vì vậy, việc xây dựng hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng cần phù hợp với tính chất đặc thù của vị trí này, thay vì sử dụng mẫu hợp đồng chung cho mọi người lao động.

III. Quy định của pháp luật về hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng

Để hạn chế tranh chấp và bảo đảm việc sử dụng lao động đúng quy định, doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 và văn bản hướng dẫn liên quan đối với hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng.

1. Hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng bắt buộc phải có những nội dung nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng phải có các nội dung chủ yếu sau:

  • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động; họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng.
  • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số định danh cá nhân hoặc giấy tờ hợp pháp của người lao động.
  • Công việc và địa điểm làm việc.
  • Thời hạn của hợp đồng lao động.
  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh; hình thức trả lương; thời hạn trả lương; phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
  • Chế độ nâng bậc, nâng lương.
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
  • Trang bị bảo hộ lao động (nếu có).
  • Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
  • Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề (nếu có).

Đối với vị trí quản lý cửa hàng, doanh nghiệp nên bổ sung thêm các điều khoản về:

  • Phạm vi quyền quản lý nhân sự, hàng hóa và tài sản.
  • Chỉ tiêu doanh số (KPI) và cơ chế đánh giá hiệu quả công việc.
  • Nghĩa vụ bảo mật thông tin, dữ liệu khách hàng và bí mật kinh doanh.
  • Trách nhiệm bàn giao tài sản, hồ sơ, hàng hóa khi chấm dứt hợp đồng.
  • Trách nhiệm vật chất khi gây thiệt hại theo quy định của Bộ luật Lao động.

Vì vậy, ngoài các nội dung bắt buộc theo Bộ luật Lao động năm 2019, doanh nghiệp nên xây dựng các điều khoản đặc thù phù hợp với chức danh quản lý cửa hàng để tăng tính chặt chẽ của hợp đồng.

2. Doanh nghiệp có thể thỏa thuận về thời hạn hợp đồng lao động với quản lý cửa hàng như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động năm 2019, hiện nay chỉ còn hai loại hợp đồng lao động:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn, có thời hạn không quá 36 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

Sau khi hợp đồng xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, các bên phải ký hợp đồng mới. Hết thời hạn này mà không ký thì:

  • Hợp đồng xác định thời hạn sẽ trở thành hợp đồng không xác định thời hạn theo điểm b khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động năm 2019.
  • Trường hợp ký tiếp thì chỉ được ký thêm 01 lần hợp đồng xác định thời hạn, trừ các trường hợp ngoại lệ do pháp luật quy định.

Đối với quản lý cửa hàng, doanh nghiệp thường lựa chọn hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng trong giai đoạn đầu để đánh giá năng lực trước khi ký hợp đồng không xác định thời hạn. Tóm lại, việc lựa chọn thời hạn của hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng phải tuân thủ Bộ luật Lao động năm 2019 nhằm tránh hợp đồng bị chuyển đổi theo quy định pháp luật.

3. Doanh nghiệp bị xử phạt như thế nào khi không giao kết hoặc giao kết hợp đồng lao động không đúng quy định với quản lý cửa hàng?

Việc không giao kết hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng hoặc giao kết không đúng quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động không giao kết đúng loại hợp đồng lao động với người lao động hoặc giao kết không đầy đủ nội dung chủ yếu theo quy định có thể bị xử phạt như sau:

  • Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu vi phạm từ 01 đến 10 người lao động.
  • Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu vi phạm từ 11 đến 50 người lao động.
  • Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu vi phạm từ 51 đến 100 người lao động.
  • Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu vi phạm từ 101 đến 300 người lao động.
  • Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng nếu vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân; nếu người vi phạm là tổ chức thì mức phạt gấp 02 lần. Ngoài xử phạt tiền, doanh nghiệp còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả như giao kết hợp đồng đúng quy định và bảo đảm đầy đủ quyền lợi cho người lao động. Vì thế, doanh nghiệp cần rà soát việc giao kết hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng để tránh các chế tài hành chính và tranh chấp lao động.

4. Khi chấm dứt hợp đồng lao động với quản lý cửa hàng cần đáp ứng những điều kiện gì theo quy định của pháp luật?

Việc chấm dứt hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng phải tuân thủ các căn cứ được quy định tại Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019. Nếu doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng thì phải thuộc một trong các căn cứ tại Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019, đồng thời thực hiện đúng thời hạn báo trước theo quy định.

Khi hợp đồng chấm dứt, căn cứ Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2019, doanh nghiệp có trách nhiệm:

  • Thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan trong thời hạn 14 ngày làm việc, trừ trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
  • Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội và trả lại giấy tờ đã giữ của người lao động.
  • Thực hiện nghĩa vụ khác theo hợp đồng và quy định của pháp luật.

Đối với quản lý cửa hàng, doanh nghiệp nên lập biên bản bàn giao tiền, hàng hóa, tài sản, hồ sơ, dữ liệu và quyền quản lý trước khi hoàn tất việc chấm dứt hợp đồng nhằm hạn chế tranh chấp về sau.

Kết luận lại, việc chấm dứt hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng chỉ hợp pháp khi đáp ứng đầy đủ căn cứ, trình tự và nghĩa vụ theo Bộ luật Lao động năm 2019; nếu thực hiện trái quy định, doanh nghiệp có thể phải bồi thường và nhận người lao động trở lại làm việc theo quy định của pháp luật.

IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng

Trong quá trình sử dụng hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng, nhiều doanh nghiệp vẫn còn băn khoăn về hình thức giao kết, hiệu lực hợp đồng, trách nhiệm bồi thường và cách xử lý khi người lao động nghỉ việc. Dưới đây là những vấn đề pháp lý thường gặp.

1. Quản lý cửa hàng có bắt buộc phải ký hợp đồng lao động bằng văn bản không?

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Bộ luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

Pháp luật chỉ cho phép giao kết bằng lời nói đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 Bộ luật Lao động năm 2019.

Do quản lý cửa hàng là vị trí quản lý, làm việc thường xuyên và có trách nhiệm đối với nhân sự, hàng hóa, doanh thu cũng như tài sản của doanh nghiệp nên trên thực tế luôn phát sinh quan hệ lao động ổn định, không thuộc trường hợp được giao kết bằng lời nói. Vì vậy, doanh nghiệp bắt buộc phải giao kết hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng bằng văn bản để bảo đảm giá trị pháp lý và hạn chế tranh chấp.

2. Trường hợp nào hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng có thể bị tuyên bố vô hiệu?

Căn cứ Điều 49 Bộ luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động có thể bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ hoặc vô hiệu từng phần trong các trường hợp sau:

  • Toàn bộ nội dung của hợp đồng vi phạm pháp luật.
  • Người giao kết hợp đồng không đúng thẩm quyền.
  • Công việc đã giao kết thuộc trường hợp pháp luật cấm.
  • Nội dung của hợp đồng hạn chế hoặc tước bỏ quyền của người lao động; quy định quyền lợi thấp hơn quy định của pháp luật lao động hoặc nội quy lao động hợp pháp.

Đối với hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng, những trường hợp thường gặp gồm:

  • Người ký hợp đồng phía doanh nghiệp không có thẩm quyền theo Điều 18 Bộ luật Lao động năm 2019.
  • Thỏa thuận buộc người lao động từ bỏ quyền tham gia bảo hiểm xã hội hoặc nghỉ phép năm.
  • Quy định mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ.
  • Thỏa thuận các khoản phạt tiền hoặc cắt lương trái quy định tại Điều 127 Bộ luật Lao động năm 2019.

Kết luận lại, doanh nghiệp cần rà soát kỹ nội dung và chủ thể ký kết để bảo đảm hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng có hiệu lực pháp lý.

3. Doanh nghiệp có được quy định mức bồi thường khi quản lý cửa hàng gây thất thoát tài sản không?

Doanh nghiệp được quy định mức bồi thường khi quản lý cửa hàng gây thất thoát tài sản nhưng việc bồi thường phải thực hiện đúng quy định của pháp luật lao động.

Căn cứ Điều 129 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định. Tùy từng trường hợp:

  • Nếu thiệt hại không nghiêm trọng, do sơ suất và giá trị thiệt hại không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng, người lao động bồi thường nhiều nhất 03 tháng tiền lương và được khấu trừ hằng tháng theo khoản 3 Điều 102 Bộ luật Lao động năm 2019.
  • Nếu gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc làm mất tài sản, người lao động phải bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế hoặc theo thỏa thuận về trách nhiệm vật chất nếu việc giao tài sản được thực hiện hợp pháp.

Do quản lý cửa hàng thường được giao quản lý tiền mặt, hàng hóa, chìa khóa, tài sản và chứng từ nên doanh nghiệp nên lập biên bản bàn giao tài sản, quy chế quản lý tài sản và quy định rõ trách nhiệm vật chất ngay trong hợp đồng lao động. Vì vậy, doanh nghiệp được quyền yêu cầu quản lý cửa hàng bồi thường nhưng phải dựa trên căn cứ pháp luật và thiệt hại thực tế, không được tự ý áp đặt mức bồi thường trái quy định.

4. Quản lý cửa hàng nghỉ việc nhưng chưa bàn giao đầy đủ tài sản thì xử lý như thế nào?

Khi quản lý cửa hàng nghỉ việc nhưng chưa hoàn thành việc bàn giao tài sản, doanh nghiệp cần xử lý theo đúng trình tự pháp luật thay vì tự ý giữ lương hoặc giấy tờ của người lao động. Doanh nghiệp nên thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Lập biên bản kiểm kê tài sản, hàng hóa, tiền mặt, chứng từ và xác định phần chưa bàn giao.
  • Bước 2: Thông báo bằng văn bản yêu cầu người lao động thực hiện nghĩa vụ bàn giao.
  • Bước 3: Nếu có thiệt hại thực tế thì xác định trách nhiệm bồi thường theo Điều 129 Bộ luật Lao động năm 2019.
  • Bước 4: Trường hợp hai bên không thống nhất được trách nhiệm, doanh nghiệp có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

Tóm lại, việc chưa bàn giao tài sản không đồng nghĩa doanh nghiệp được quyền tự ý giữ toàn bộ quyền lợi của người lao động; mọi biện pháp xử lý phải tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Lao động 2019.

5. Có nên sử dụng mẫu hợp đồng lao động chung cho vị trí quản lý cửa hàng không?

Về mặt pháp luật, hiện nay không có quy định cấm doanh nghiệp sử dụng mẫu hợp đồng lao động chung. Tuy nhiên, việc áp dụng một mẫu hợp đồng cho mọi vị trí tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với chức danh quản lý cửa hàng. Bên cạnh các nội dung bắt buộc theo Điều 21 Bộ luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng nên bổ sung các điều khoản riêng như:

  • Quyền quản lý nhân sự và phạm vi được ủy quyền.
  • Trách nhiệm quản lý doanh thu, hàng hóa và tài sản.
  • Quy trình kiểm kê, bàn giao tài sản.
  • Nghĩa vụ bảo mật thông tin và bí mật kinh doanh.
  • Chỉ tiêu công việc (KPI), cơ chế thưởng và đánh giá hiệu quả.
  • Trách nhiệm vật chất khi gây thiệt hại.
  • Cam kết không cạnh tranh hoặc không lôi kéo khách hàng, người lao động (nếu đáp ứng điều kiện theo pháp luật).

Việc xây dựng hợp đồng riêng cho quản lý cửa hàng sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng quản trị, kiểm soát rủi ro và có cơ sở pháp lý vững chắc khi phát sinh tranh chấp. Vì vậy, doanh nghiệp không nên sử dụng mẫu hợp đồng chung cho vị trí quản lý cửa hàng mà nên xây dựng hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng với các điều khoản phù hợp với tính chất quản lý và trách nhiệm của chức danh này.

V. Tại sao nên tìm luật sư NPLaw tư vấn và soạn thảo hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng?

Với kinh nghiệm tư vấn pháp lý cho nhiều doanh nghiệp trong các lĩnh vực bán lẻ, chuỗi cửa hàng, thương mại và dịch vụ, NPLaw hỗ trợ khách hàng xây dựng hợp đồng lao động cho quản lý cửa hàng phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 và nhu cầu quản trị thực tế của doanh nghiệp. Vì vậy, lựa chọn NPLaw là giải pháp giúp doanh nghiệp xây dựng nền tảng pháp lý vững chắc cho hoạt động kinh doanh và phát triển bền vững.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo