Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Hợp đồng lao động dành cho quản lý không chỉ là căn cứ xác lập quan hệ lao động mà còn là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm, cơ chế điều hành và nghĩa vụ bảo mật của người quản lý.

Hợp đồng lao động dành cho quản lý không chỉ là căn cứ xác lập quan hệ lao động mà còn là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm, cơ chế điều hành và nghĩa vụ bảo mật của người quản lý. Việc xây dựng hợp đồng lao động dành cho quản lý chặt chẽ, đúng quy định pháp luật sẽ góp phần hạn chế tranh chấp và bảo vệ hiệu quả quyền, lợi ích hợp pháp của cả doanh nghiệp và người lao động.

I. Thực trạng giao kết hợp đồng lao động dành cho quản lý tại doanh nghiệp hiện nay

Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp đã chú trọng hơn đến việc xây dựng hợp đồng lao động dành cho quản lý nhằm bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động điều hành và quản trị doanh nghiệp. Tuy nhiên, không ít trường hợp vẫn sử dụng mẫu hợp đồng chung cho mọi chức danh hoặc chỉ ban hành quyết định bổ nhiệm mà không giao kết hợp đồng lao động phù hợp, dẫn đến nhiều rủi ro khi phát sinh tranh chấp về tiền lương, quyền lợi, trách nhiệm bồi thường hoặc chấm dứt quan hệ lao động.

Đặc biệt, đối với các vị trí như giám đốc, tổng giám đốc, trưởng phòng, giám đốc chi nhánh hay các cấp quản lý khác, việc xác định đúng loại văn bản cần ký kết và nội dung hợp đồng có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cả doanh nghiệp và người quản lý.

II. Khái niệm hợp đồng lao động dành cho quản lý

Không phải mọi người giữ chức vụ quản lý trong doanh nghiệp đều có cùng địa vị pháp lý hoặc cùng áp dụng một loại hợp đồng. Tùy thuộc vào việc người quản lý có đồng thời là người lao động hay chỉ giữ chức vụ quản lý theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, việc giao kết hợp đồng lao động dành cho quản lý sẽ có những yêu cầu khác nhau. Hiểu đúng bản chất của loại hợp đồng này sẽ giúp doanh nghiệp lựa chọn hình thức sử dụng lao động phù hợp, hạn chế tranh chấp và bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật.

1. Hợp đồng lao động dành cho quản lý là gì?

Theo khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động cũng như quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Từ quy định này có thể hiểu, hợp đồng lao động dành cho quản lý là hợp đồng lao động được giao kết giữa doanh nghiệp và người giữ chức vụ quản lý có tham gia quan hệ lao động, trong đó xác lập các nội dung về chức danh quản lý, phạm vi công việc, quyền hạn, trách nhiệm điều hành, tiền lương, chế độ đãi ngộ, bảo mật thông tin, trách nhiệm bồi thường (nếu có) và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Mặc dù người quản lý có quyền điều hành hoặc giám sát hoạt động của doanh nghiệp, nhưng khi đáp ứng đầy đủ các dấu hiệu của quan hệ lao động theo Bộ luật Lao động thì vẫn được điều chỉnh bởi pháp luật lao động như các người lao động khác, đồng thời có thể chịu thêm các trách nhiệm đặc thù gắn với vị trí quản lý.

2. Những đối tượng quản lý nào cần ký hợp đồng lao động?

Không phải mọi chức danh quản lý đều bắt buộc phải ký hợp đồng lao động dành cho quản lý. Việc có giao kết hợp đồng lao động hay không phụ thuộc vào bản chất của quan hệ giữa cá nhân và doanh nghiệp.

Thông thường, các đối tượng sau cần ký hợp đồng lao động nếu trực tiếp làm việc và hưởng lương từ doanh nghiệp:

  • Tổng giám đốc hoặc Giám đốc được doanh nghiệp thuê điều hành;
  • Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc;
  • Giám đốc chi nhánh, Giám đốc khu vực;
  • Trưởng phòng, trưởng bộ phận, quản lý cấp trung;
  • Các chức danh quản lý khác có thực hiện công việc thường xuyên theo sự phân công của doanh nghiệp và nhận tiền lương.

Ngược lại, đối với một số trường hợp như chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị hoặc người quản lý doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế bổ nhiệm mà không phát sinh quan hệ lao động, việc áp dụng hợp đồng lao động cần được xem xét trên cơ sở quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Bộ luật Lao động 2019 và thực tế hoạt động của doanh nghiệp.

Do đó, doanh nghiệp cần xác định đúng tư cách pháp lý của từng chức danh trước khi lựa chọn hình thức giao kết phù hợp.

3. Phân biệt hợp đồng lao động dành cho quản lý với quyết định bổ nhiệm và hợp đồng quản lý doanh nghiệp

Mặc dù đều được sử dụng đối với người giữ chức vụ quản lý, nhưng hợp đồng lao động dành cho quản lý, quyết định bổ nhiệm và hợp đồng quản lý doanh nghiệp có bản chất pháp lý hoàn toàn khác nhau.

  • Hợp đồng lao động dành cho quản lý là căn cứ xác lập quan hệ lao động, điều chỉnh bởi Bộ luật Lao động 2019, quy định cụ thể về công việc, tiền lương, thời giờ làm việc, quyền và nghĩa vụ của các bên.
  • Trong khi đó, quyết định bổ nhiệm là văn bản nội bộ của doanh nghiệp nhằm giao một chức vụ hoặc chức danh quản lý cho cá nhân có đủ điều kiện. Quyết định bổ nhiệm không phải lúc nào cũng làm phát sinh quan hệ lao động và không thể thay thế hợp đồng lao động nếu giữa các bên tồn tại quan hệ lao động theo quy định của pháp luật.

Đối với hợp đồng quản lý doanh nghiệp, đây là sự thỏa thuận về việc thuê cá nhân thực hiện chức năng quản lý, điều hành doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020 và các quy định có liên quan. Trong một số trường hợp, hợp đồng quản lý doanh nghiệp có thể đồng thời là hợp đồng lao động nếu đáp ứng đầy đủ các dấu hiệu của quan hệ lao động theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019; tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp chỉ mang tính chất hợp đồng quản lý mà không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật lao động.

Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định đúng bản chất của từng loại văn bản để lựa chọn hình thức phù hợp, tránh nhầm lẫn dẫn đến tranh chấp về quyền lợi, nghĩa vụ hoặc trách nhiệm pháp lý trong quá trình quản lý và điều hành doanh nghiệp.

III. Quy định pháp luật về hợp đồng lao động dành cho quản lý

Việc giao kết và thực hiện hợp đồng lao động dành cho quản lý không chỉ chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Lao động 2019 mà còn có thể liên quan đến Luật Doanh nghiệp 2020 đối với một số chức danh quản lý doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần xác định đúng tư cách pháp lý của người quản lý để áp dụng đúng quy định về giao kết hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên cũng như trách nhiệm khi xảy ra vi phạm.

1. Hợp đồng lao động dành cho quản lý có bắt buộc phải giao kết hay không?

Pháp luật hiện hành không quy định mọi chức danh quản lý đều bắt buộc phải ký hợp đồng lao động. Việc có phải giao kết hợp đồng lao động dành cho quản lý hay không phụ thuộc vào bản chất quan hệ giữa doanh nghiệp và người quản lý.

Theo khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Đồng thời, khoản này cũng quy định trường hợp các bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn được coi là hợp đồng lao động.

Như vậy, nếu người quản lý trực tiếp làm việc cho doanh nghiệp, hưởng lương và chịu sự quản lý, điều hành theo quy định của pháp luật lao động thì doanh nghiệp phải giao kết hợp đồng lao động theo đúng quy định của Bộ luật Lao động 2019.

Ngược lại, đối với các trường hợp người quản lý hoạt động theo cơ chế bổ nhiệm hoặc thuê quản lý theo Luật Doanh nghiệp 2020, không phát sinh quan hệ lao động thì việc ký hợp đồng lao động không phải là yêu cầu bắt buộc. Khi đó, quyền và nghĩa vụ của người quản lý sẽ được xác lập thông qua quyết định bổ nhiệm, hợp đồng quản lý hoặc các văn bản nội bộ khác của doanh nghiệp.

2. Hợp đồng lao động dành cho quản lý phải có những nội dung gì?

Nội dung của hợp đồng lao động dành cho quản lý phải tuân thủ Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 về các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động.

Theo đó, hợp đồng cần có các nội dung cơ bản như:

  • Thông tin của người sử dụng lao động và người lao động;
  • Công việc, chức danh quản lý và địa điểm làm việc;
  • Thời hạn của hợp đồng lao động;
  • Mức lương, phụ cấp lương, các khoản bổ sung khác và phương thức trả lương;
  • Chế độ nâng lương;
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
  • Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
  • Trang bị bảo hộ lao động (nếu có);
  • Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề nghiệp.

Đối với chức danh quản lý, doanh nghiệp nên bổ sung thêm các điều khoản về phạm vi quyền hạn, chỉ tiêu công việc (KPI), trách nhiệm quản lý tài sản, bảo mật thông tin, bảo vệ bí mật kinh doanh, xung đột lợi ích, điều khoản không cạnh tranh (nếu đáp ứng điều kiện pháp luật), trách nhiệm bồi thường thiệt hại và cơ chế xử lý khi vi phạm nghĩa vụ quản lý. Các điều khoản này cần phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động 2019 và không được làm giảm quyền lợi tối thiểu của người lao động.

3. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng lao động dành cho quản lý

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp và người quản lý được xác định trên cơ sở Điều 5 Bộ luật Lao động 2019, nội dung hợp đồng lao động và các quy chế nội bộ hợp pháp của doanh nghiệp.

  • Đối với người quản lý, ngoài các quyền của người lao động như được trả lương, tham gia bảo hiểm, nghỉ phép và hưởng các chế độ theo quy định, còn có nghĩa vụ thực hiện đúng công việc được giao, quản lý hoạt động theo phạm vi thẩm quyền, bảo vệ tài sản doanh nghiệp, giữ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ và chịu trách nhiệm đối với các quyết định quản lý thuộc phạm vi công việc của mình.
  • Đối với doanh nghiệp, có quyền phân công, điều hành, kiểm tra việc thực hiện công việc; đánh giá kết quả làm việc; áp dụng các biện pháp quản lý lao động và xử lý kỷ luật theo đúng trình tự pháp luật. Đồng thời, doanh nghiệp có nghĩa vụ bảo đảm việc làm, thanh toán đầy đủ tiền lương, đóng các loại bảo hiểm bắt buộc, bảo đảm điều kiện làm việc và tôn trọng các quyền hợp pháp của người quản lý với tư cách là người lao động.

Việc quy định rõ quyền và nghĩa vụ của mỗi bên ngay trong hợp đồng sẽ giúp hạn chế tranh chấp và tạo cơ sở pháp lý khi phát sinh vi phạm.

4. Xử lý vi phạm hợp đồng lao động dành cho quản lý được quy định như thế nào?

Khi một trong các bên vi phạm hợp đồng lao động dành cho quản lý, việc xử lý phải được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, các văn bản hướng dẫn thi hành và nội dung hợp đồng đã giao kết.

Đối với người quản lý là người lao động, nếu có hành vi vi phạm nghĩa vụ lao động hoặc nội quy lao động thì doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật lao động theo Điều 124 Bộ luật Lao động 2019, bao gồm: khiển trách; kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức; hoặc sa thải nếu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 125 Bộ luật Lao động 2019. Việc xử lý phải tuân thủ đầy đủ nguyên tắc và trình tự quy định tại Điều 122 Bộ luật Lao động 2019, nếu không có thể bị tuyên vô hiệu.

Trường hợp người quản lý gây thiệt hại về tài sản cho doanh nghiệp, trách nhiệm bồi thường được thực hiện theo Điều 129 Bộ luật Lao động 2019, căn cứ vào mức độ lỗi, giá trị thiệt hại và các điều kiện luật định.

Ngược lại, nếu doanh nghiệp vi phạm hợp đồng, chẳng hạn đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, không trả lương hoặc không thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng, doanh nghiệp có thể phải bồi thường cho người lao động và thực hiện các nghĩa vụ theo Điều 41 Bộ luật Lao động 2019 về trách nhiệm khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Do đó, để hạn chế rủi ro, doanh nghiệp nên xây dựng hợp đồng lao động dành cho quản lý đầy đủ, chặt chẽ và phù hợp với quy định của pháp luật ngay từ thời điểm giao kết.

IV. Giải đáp thắc mắc về hợp đồng lao động dành cho quản lý

Trong quá trình xây dựng và thực hiện hợp đồng lao động dành cho quản lý, doanh nghiệp thường gặp nhiều vướng mắc liên quan đến việc giao kết hợp đồng, tham gia bảo hiểm xã hội, thời hạn hợp đồng, quyền đơn phương chấm dứt cũng như các điều khoản đặc thù dành cho chức danh quản lý. Dưới đây là những câu hỏi phổ biến cùng giải đáp theo quy định của pháp luật hiện hành.

1. Giám đốc công ty có cần ký hợp đồng lao động dành cho quản lý không?

Không phải mọi giám đốc công ty đều bắt buộc phải ký hợp đồng lao động dành cho quản lý.

Nếu giám đốc được doanh nghiệp thuê để điều hành hoạt động, hưởng tiền lương và tồn tại quan hệ lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp cần giao kết hợp đồng lao động theo đúng quy định.

Ngược lại, nếu giám đốc đồng thời là chủ sở hữu doanh nghiệp, thành viên góp vốn hoặc người được bổ nhiệm để thực hiện quyền quản lý theo Luật Doanh nghiệp 2020, không phát sinh quan hệ lao động thì có thể chỉ cần quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng quản lý doanh nghiệp mà không nhất thiết phải ký hợp đồng lao động.

Do đó, doanh nghiệp cần căn cứ vào bản chất của quan hệ pháp lý thay vì chỉ dựa vào chức danh "Giám đốc".

2. Hợp đồng lao động dành cho quản lý có phải tham gia bảo hiểm xã hội không?

Có. Nếu hợp đồng lao động dành cho quản lý thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì cả doanh nghiệp và người quản lý đều phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định.

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải được doanh nghiệp đăng ký và đóng bảo hiểm theo quy định.

Việc người lao động giữ chức vụ quản lý không làm thay đổi nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội nếu giữa các bên tồn tại quan hệ lao động. Trường hợp doanh nghiệp không đóng hoặc đóng không đúng quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính và phải truy đóng theo quy định của pháp luật.

3. Hợp đồng lao động dành cho quản lý có được ký xác định thời hạn nhiều lần không?

Việc ký hợp đồng lao động dành cho quản lý vẫn phải tuân thủ quy định chung của Điều 20 Bộ luật Lao động 2019. Theo đó, sau khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động tiếp tục làm việc, các bên chỉ được ký thêm 01 lần hợp đồng lao động xác định thời hạn. Nếu sau đó người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải chuyển sang hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ các trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định.

Vì vậy, doanh nghiệp không được ký liên tiếp nhiều hợp đồng xác định thời hạn nhằm né tránh nghĩa vụ giao kết hợp đồng không xác định thời hạn đối với người quản lý là người lao động.

4. Doanh nghiệp có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động dành cho quản lý không?

Có, nhưng chỉ được thực hiện trong các trường hợp pháp luật cho phép. Căn cứ Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi thuộc một trong các căn cứ luật định, như người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo tiêu chí đã được ban hành hợp pháp, bị ốm đau kéo dài, doanh nghiệp thu hẹp sản xuất hoặc các trường hợp khác theo quy định.

Ngoài việc có căn cứ hợp pháp, doanh nghiệp còn phải tuân thủ thời hạn báo trước, thực hiện đúng trình tự, thủ tục và bảo đảm đầy đủ quyền lợi của người lao động. Nếu đơn phương chấm dứt trái pháp luật, doanh nghiệp phải thực hiện các nghĩa vụ bồi thường theo Điều 41 Bộ luật Lao động 2019.

5. Hợp đồng lao động dành cho quản lý có thể quy định điều khoản không cạnh tranh không?

Pháp luật lao động hiện hành không có quy định cấm các bên thỏa thuận điều khoản không cạnh tranh trong hợp đồng lao động dành cho quản lý.

Đối với các vị trí quản lý có điều kiện tiếp cận bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ hoặc thông tin chiến lược của doanh nghiệp, các bên có thể thỏa thuận về nghĩa vụ bảo mật và hạn chế cạnh tranh sau khi chấm dứt hợp đồng nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, điều khoản không cạnh tranh phải được xây dựng trên cơ sở tự nguyện, hợp lý, rõ ràng về phạm vi, thời gian, đối tượng áp dụng và quyền, nghĩa vụ của các bên, đồng thời không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật lao động và pháp luật dân sự. Trên thực tế, nếu phát sinh tranh chấp, Tòa án sẽ xem xét tính hợp pháp và mức độ hợp lý của điều khoản này trong từng vụ việc cụ thể.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn tại NPLaw khi soạn thảo hoặc giải quyết tranh chấp về hợp đồng lao động dành cho quản lý?

Hợp đồng lao động dành cho quản lý là loại hợp đồng có nhiều nội dung đặc thù liên quan đến quyền điều hành, trách nhiệm quản lý, bảo mật thông tin, chỉ tiêu công việc, tiền lương, chấm dứt hợp đồng và bồi thường thiệt hại. Nếu được soạn thảo không chặt chẽ hoặc áp dụng sai quy định pháp luật, doanh nghiệp có thể đối mặt với các tranh chấp lao động, rủi ro về bảo hiểm xã hội hoặc trách nhiệm bồi thường.

Với kinh nghiệm tư vấn pháp luật lao động và quản trị doanh nghiệp, NPLaw hỗ trợ khách hàng xây dựng mẫu hợp đồng phù hợp với từng chức danh quản lý, rà soát tính pháp lý của các điều khoản đặc thù, tư vấn phương án xử lý khi chấm dứt hợp đồng và đại diện giải quyết tranh chấp tại cơ quan có thẩm quyền. Sự đồng hành của NPLaw sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro pháp lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong suốt quá trình sử dụng lao động quản lý.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo