Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Tư vấn về nghĩa vụ thuế liên quan đến giao dịch đất đai giúp cá nhân, doanh nghiệp hiểu đúng các khoản thuế phải nộp, điều kiện miễn giảm, thủ tục kê khai, qua đó hạn chế rủi ro bị truy thu và xử phạt thuế.

Tư vấn về nghĩa vụ thuế liên quan đến giao dịch đất đai là nội dung được nhiều cá nhân, doanh nghiệp đặc biệt quan tâm trong bối cảnh các giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất ngày càng phổ biến và chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật thuế. Việc hiểu đúng và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế không chỉ giúp các bên hạn chế rủi ro bị truy thu, xử phạt mà còn bảo đảm tính hợp pháp, an toàn cho toàn bộ giao dịch đất đai phát sinh trên thực tế.

I. Thực trạng liên quan đến tư vấn về nghĩa vụ thuế liên quan đến giao dịch đất đai

Hiện nay, các giao dịch đất đai diễn ra phổ biến, kéo theo nhiều nghĩa vụ thuế, phí và lệ phí phức tạp. Tuy nhiên, nhiều cá nhân, doanh nghiệp chưa nắm rõ quy định pháp luật, dẫn đến kê khai sai, áp dụng không đúng chính sách thuế hoặc bỏ sót nghĩa vụ tài chính. Việc thiếu tư vấn chuyên môn có thể gây rủi ro bị truy thu, xử phạt và kéo dài thủ tục hành chính, cho thấy vai trò cần thiết của tư vấn về nghĩa vụ thuế trong giao dịch đất đai.

II. Khái niệm về tư vấn về nghĩa vụ thuế liên quan đến giao dịch đất đai

Tư vấn về nghĩa vụ thuế trong giao dịch đất đai là nội dung pháp lý quan trọng, giúp cá nhân, doanh nghiệp xác định đúng loại thuế phải nộp, mức thuế, thời điểm và trách nhiệm nộp thuế khi thực hiện các quyền đối với đất đai theo quy định pháp luật.

1. Tư vấn về nghĩa vụ thuế liên quan đến giao dịch đất đai là gì?

Tư vấn về nghĩa vụ thuế liên quan đến giao dịch đất đai là hoạt động cung cấp thông tin, giải thích và hướng dẫn pháp luật về các khoản thuế, phí và lệ phí phát sinh khi thực hiện các giao dịch đất đai như chuyển nhượng, cho tặng, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất. Thông qua tư vấn, cá nhân và doanh nghiệp được hỗ trợ xác định đúng nghĩa vụ tài chính phải thực hiện, thời hạn kê khai, hồ sơ cần chuẩn bị và các trường hợp được miễn, giảm thuế theo quy định pháp luật.

2. Vì sao cá nhân, doanh nghiệp cần tư vấn về nghĩa vụ thuế trước khi thực hiện giao dịch đất đai?

Trước khi thực hiện giao dịch đất đai, việc tìm hiểu và được tư vấn đầy đủ về nghĩa vụ thuế là bước quan trọng nhằm bảo đảm giao dịch đúng quy định và hạn chế rủi ro pháp lý phát sinh.

  • Giúp xác định chính xác các loại thuế, phí và lệ phí phát sinh trong từng hình thức giao dịch đất đai.
  • Hạn chế rủi ro kê khai sai, chậm kê khai dẫn đến bị truy thu hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
  • Tận dụng đúng các trường hợp được miễn, giảm thuế theo quy định pháp luật.
  • Chuẩn bị đầy đủ, đúng hồ sơ khai thuế và thực hiện đúng thời hạn theo quy định.
  • Hỗ trợ lựa chọn phương án giao dịch phù hợp, minh bạch và hiệu quả về mặt tài chính.

Nhờ có tư vấn chuyên môn, cá nhân và doanh nghiệp có thể chủ động kiểm soát nghĩa vụ tài chính, bảo đảm giao dịch đất đai được thực hiện an toàn, đúng pháp luật và tránh những tranh chấp, rủi ro không đáng có.

3. Đối tượng nào thường có nhu cầu tư vấn về nghĩa vụ thuế liên quan đến giao dịch đất đai?

Nhu cầu tư vấn về nghĩa vụ thuế trong giao dịch đất đai phát sinh ở nhiều nhóm chủ thể khác nhau, đặc biệt là những đối tượng thường xuyên hoặc lần đầu thực hiện các giao dịch có giá trị lớn.

  • Cá nhân thực hiện mua bán, chuyển nhượng, cho tặng, thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
  • Hộ gia đình có nhu cầu phân chia, hợp thửa, tách thửa hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Doanh nghiệp, nhà đầu tư tham gia hoạt động kinh doanh bất động sản hoặc chuyển nhượng dự án, quyền sử dụng đất.
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có giao dịch đất đai tại Việt Nam.
  • Các bên nhận ủy quyền thực hiện giao dịch đất đai hoặc nghĩa vụ tài chính thay cho chủ thể khác.

Việc xác định đúng đối tượng có nhu cầu tư vấn giúp hoạt động tư vấn về nghĩa vụ thuế liên quan đến giao dịch đất đai được thực hiện kịp thời, đúng trọng tâm, góp phần bảo đảm tuân thủ pháp luật và giảm thiểu rủi ro tài chính cho các bên tham gia giao dịch.

III. Quy định của pháp luật liên quan đến tư vấn về nghĩa vụ thuế liên quan đến giao dịch đất đai

Các giao dịch đất đai chịu sự điều chỉnh của nhiều quy định pháp luật về thuế, phí và lệ phí. Việc nắm rõ các loại thuế phát sinh, trường hợp được miễn, giảm, cũng như thời hạn và hồ sơ kê khai là cơ sở quan trọng để cá nhân, doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và hạn chế rủi ro pháp lý.

1. Những loại thuế, phí và lệ phí nào thường phát sinh trong các giao dịch đất đai?

Trong các giao dịch đất đai như mua bán, chuyển nhượng, cho tặng, thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, cá nhân và doanh nghiệp thường phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính sau đây, kèm căn cứ pháp lý cụ thể:

  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): 

Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 và Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản. Thuế suất thông thường là 2% trên giá chuyển nhượng.

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp được xác định theo công thức: Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng × 2%

Trong đó, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng; nếu thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh ban hành thì áp dụng giá theo quy định của Nhà nước.

  • Lệ phí trước bạ: 

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được hướng dẫn tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 13/2022/TT-BTC), nhà, đất thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Mức thu lệ phí trước bạ: Căn cứ Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư 13/2022/TT-BTC), mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5%.

Cách tính lệ phí trước bạ khi mua bán nhà, đất

  • Giá hợp đồng cao hơn giá Nhà nước: Lệ phí trước bạ = 0,5% × Giá chuyển nhượng theo hợp đồng
  • Giá hợp đồng thấp hơn giá Nhà nước: Lệ phí trước bạ = 0,5% × (Diện tích đất × Giá 1m² tại Bảng giá đất)
  • Mua đất kèm nhà nhưng không tách giá hoặc mua riêng nhà ở (chung cư): Lệ phí trước bạ = 0,5% × (Diện tích nhà × Giá 1m² × Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại)
  • Phí công chứng hợp đồng giao dịch đất đai: Phát sinh khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC.
  • Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận: Phát sinh khi cơ quan nhà nước thẩm tra hồ sơ đất đai căn cứ điểm c Khoản 2 Điều 4 Thông tư 85/2019/TT-BTC (sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC ).
  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận (sổ đỏ, sổ hồng): Áp dụng khi cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động đất đai quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC.

Việc xác định đầy đủ các loại thuế, phí và lệ phí phát sinh trong giao dịch đất đai theo đúng quy định pháp luật là cơ sở quan trọng giúp cá nhân, doanh nghiệp chủ động nghĩa vụ tài chính, tránh bị truy thu, xử phạt và bảo đảm giao dịch được thực hiện hợp pháp.

2. Những trường hợp nào được pháp luật miễn, giảm thuế trong giao dịch đất đai?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, trong một số trường hợp nhất định, cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch đất đai được miễn hoặc giảm nghĩa vụ thuế, lệ phí, cụ thể như sau:

2.1. Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025; Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

  • Chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế bất động sản giữa các chủ thể có quan hệ thân thích, gồm: vợ với chồng; cha mẹ với con; ông bà với cháu; anh, chị, em ruột (khoản 1 Điều 4).
  • Chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam (khoản 2 Điều 4).
  • Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa các chủ thể có quan hệ thân thích nêu trên (khoản 4 Điều 4).
  • Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, không làm thay đổi mục đích sử dụng đất (khoản 6 Điều 4).

2.2. Trường hợp được giảm thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ: khoản 1 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025; Điều 5 Nghị định 65/2013/NĐ-CP.

  • Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo, làm ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xem xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại, nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.

2.3. Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ

Căn cứ: Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.

  • Nhà, đất nhận thừa kế hoặc được tặng cho giữa các chủ thể có quan hệ thân thích (khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP).
  • Nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận lần đầu trong hạn mức theo quy định (khoản 1 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP).
  • Nhà, đất bồi thường, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (khoản 15 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP).
  • Trường hợp đăng ký lại quyền sở hữu, quyền sử dụng mà không làm thay đổi chủ sở hữu theo quy định pháp luật (khoản 16 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP).

Việc nắm rõ các trường hợp được pháp luật miễn, giảm thuế trong giao dịch đất đai giúp người dân và doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính, tránh rủi ro pháp lý và bảo đảm quyền lợi hợp pháp.

3. Thời hạn kê khai và nộp thuế đối với các giao dịch đất đai được pháp luật quy định ra sao?

Theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, thời hạn kê khai và nộp thuế trong các giao dịch đất đai được xác định như sau:

  • Đối với thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản và lệ phí trước bạ, đây là các khoản thuế, lệ phí khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, do đó hồ sơ khai thuế phải được nộp chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019).
  • Trường hợp phát sinh nghĩa vụ thuế liên quan đến chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp có gắn với quyền sử dụng đất, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là chậm nhất 45 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện (khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019).
  • Sau khi nộp hồ sơ khai thuế, người nộp thuế có trách nhiệm nộp đầy đủ số tiền thuế, lệ phí theo Thông báo của cơ quan thuế, trong thời hạn ghi trên thông báo theo khoản 1 Điều 42 Luật Quản lý thuế 2019 (hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2021/TT-BTC).

Việc tuân thủ đúng thời hạn kê khai và nộp thuế trong giao dịch đất đai là điều kiện bắt buộc để hoàn tất thủ tục sang tên, đồng thời tránh bị xử phạt và tính tiền chậm nộp theo quy định pháp luật.

4. Hồ sơ khai thuế trong giao dịch đất đai theo quy định pháp luật gồm những giấy tờ gì?

Trong các giao dịch đất đai, cá nhân có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế, lệ phí theo quy định của pháp luật. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khai thuế là cơ sở để cơ quan thuế xác định đúng nghĩa vụ tài chính và thực hiện thủ tục sang tên theo quy định.

4.1. Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 03/BĐS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
  • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với đất; cá nhân chuyển nhượng ký cam kết chịu trách nhiệm trên bản sao.
  • Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản đã được công chứng hoặc chứng thực;
  • trường hợp ủy quyền chuyển nhượng thì kèm theo hợp đồng ủy quyền bất động sản (có công chứng).
  • Tài liệu chứng minh hoạt động góp vốn theo quy định của pháp luật (áp dụng trong trường hợp chuyển nhượng bất động sản do cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp nhưng tạm thời chưa tính nộp thuế TNCN).
  • Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được miễn thuế TNCN (nếu có), bao gồm:
    • Giấy tờ chứng minh quan hệ thân thích (vợ chồng; cha mẹ – con; ông bà – cháu; anh, chị, em ruột);
    • Giấy cam kết và tài liệu chứng minh cá nhân chỉ có một nhà ở, một quyền sử dụng đất ở duy nhất.

4.2.Hồ sơ khai lệ phí trước bạ đối với nhà, đất

  • Tờ khai lệ phí trước bạ mẫu số 01/LPTB (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).
  • Giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc hợp pháp theo quy định pháp luật.
  • Bản sao giấy tờ hợp pháp về việc chuyển giao tài sản giữa bên giao và bên nhận (hợp đồng mua bán, tặng cho, thừa kế…).
  • Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).
  • Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ đối với đất, nhà gắn liền với đất (nếu có).

Lưu ý: Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ khai thuế TNCN và lệ phí trước bạ là căn cứ để cơ quan thuế xác định đúng nghĩa vụ tài chính, đồng thời giúp thủ tục sang tên, đăng ký quyền sử dụng đất được thực hiện nhanh chóng và đúng quy định pháp luật.

Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ khai thuế trong giao dịch đất đai giúp cá nhân thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính, hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm thủ tục sang tên, đăng ký quyền sử dụng đất được giải quyết nhanh chóng, đúng quy định pháp luật.

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến tư vấn về nghĩa vụ thuế liên quan đến giao dịch đất đai

Trong thực tiễn giao dịch đất đai, nhiều cá nhân và doanh nghiệp gặp khó khăn khi xác định nghĩa vụ thuế, đặc biệt với các tình huống phát sinh như có yếu tố nước ngoài, ủy quyền chuyển nhượng hoặc điều chỉnh giá sau kê khai. Dưới đây là những câu hỏi thường gặp và giải đáp ngắn gọn, đúng trọng tâm theo quy định pháp luật hiện hành.

1. Khi giao dịch đất đai có yếu tố nước ngoài thì nghĩa vụ thuế được áp dụng ra sao?

Khi giao dịch đất đai có yếu tố nước ngoài (có bên tham gia là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài), nghĩa vụ thuế vẫn được áp dụng theo pháp luật Việt Nam, đồng thời có xem xét yếu tố điều ước quốc tế, cụ thể:

  • Cá nhân nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam vẫn phải nộp thuế thu nhập cá nhân với thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng, áp dụng như đối với cá nhân trong nước (Điều 14 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025)
  • Bên nhận chuyển nhượng, dù là tổ chức, cá nhân trong nước hay nước ngoài, đều phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam, trừ trường hợp được miễn (Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP).
  • Trường hợp giao dịch đất đai có yếu tố nước ngoài thuộc phạm vi điều chỉnh của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế nếu có khác với pháp luật trong nước (Điều 6 Luật Điều ước quốc tế 2016).
  • Hồ sơ, thời hạn kê khai và nộp thuế đối với giao dịch đất đai có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo quy định chung của pháp luật thuế Việt Nam, không có ngoại lệ riêng (Điều 43, Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019).

Giao dịch đất đai có yếu tố nước ngoài vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo pháp luật Việt Nam, gồm thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ, bảo đảm giao dịch hợp pháp và tránh rủi ro pháp lý..

2. Trường hợp ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất có phát sinh nghĩa vụ thuế riêng không?

Hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất không làm phát sinh nghĩa vụ thuế riêng, bởi nghĩa vụ thuế được xác định theo giao dịch chuyển nhượng bất động sản thực tế, không căn cứ vào hình thức ủy quyền theo quy định Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 12 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC).

  • Trường hợp ủy quyền chỉ nhằm đại diện thực hiện thủ tục ký kết hợp đồng, kê khai và nộp thuế, thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân vẫn thuộc về người có quyền sử dụng đất (bên ủy quyền) theo quy định Khoản 1, Khoản 4 Điều 12 Thông tư 111/2013/TT-BTC, sửa đổi bởi Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC.
  • Trường hợp hợp đồng ủy quyền cho phép bên được ủy quyền toàn quyền định đoạt, chuyển nhượng và hưởng lợi từ bất động sản, cơ quan thuế có quyền xác định bản chất là giao dịch chuyển nhượng để tính thuế theo quy định.

Ủy quyền chuyển nhượng không phát sinh nghĩa vụ thuế riêng, nhưng nếu nội dung ủy quyền che giấu việc mua bán, thuế vẫn được xác định như giao dịch chuyển nhượng bất động sản thông thường theo quy định pháp luật.

3. Việc điều chỉnh giá chuyển nhượng sau khi đã kê khai thuế có được pháp luật cho phép không?

Pháp luật không cấm tuyệt đối việc điều chỉnh giá chuyển nhượng sau khi đã kê khai thuế, nhưng chỉ cho phép trong những trường hợp nhất định và phải thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định. Cụ thể:

  • Trường hợp được phép điều chỉnh

Theo khoản 4 Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019, người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế khi phát hiện hồ sơ đã nộp có sai sót, nhầm lẫn, kể cả sau khi đã nộp thuế, miễn là chưa có quyết định kiểm tra, thanh tra thuế của cơ quan thuế. Việc điều chỉnh giá chuyển nhượng được chấp nhận nếu:

  • Giá chuyển nhượng đã kê khai không phản ánh đúng giá thực tế giao dịch do lỗi ghi nhận, nhầm lẫn;
  • Các bên có thỏa thuận điều chỉnh hợp đồng hợp pháp (phụ lục hợp đồng, hợp đồng điều chỉnh) và thực tế thanh toán phù hợp;
  • Doanh nghiệp/cá nhân thực hiện kê khai bổ sung, nộp đủ số thuế tăng thêm (nếu có) và tiền chậm nộp theo quy định.
  • Trường hợp không được chấp nhận

Việc điều chỉnh giá chuyển nhượng không được chấp nhận trong các trường hợp sau:

  • Điều chỉnh nhằm giảm giá chuyển nhượng để né thuế hoặc hợp thức hóa việc kê khai giá thấp;
  • Thực hiện điều chỉnh sau khi cơ quan thuế đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, trừ trường hợp điều chỉnh theo kết luận của cơ quan thuế;
  • Không có chứng từ, hồ sơ pháp lý chứng minh việc điều chỉnh là có thật và hợp pháp.
  • Trường hợp điều chỉnh giá nhằm giảm nghĩa vụ thuế không có căn cứ thực tế, cơ quan thuế có quyền ấn định thuế theo giá thị trường hoặc bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành (Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019; Điều 12 Thông tư 111/2013/TT-BTC, sửa đổi bởi Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC).

Giá chuyển nhượng có thể được điều chỉnh sau kê khai, nhưng phải có căn cứ pháp lý hợp lệ, kê khai kịp thời và trung thực; nếu không, người nộp thuế có nguy cơ bị ấn định thuế, truy thu và xử phạt theo quy định pháp luật.

4. Tư vấn pháp lý có giúp hạn chế rủi ro bị truy thu thuế trong giao dịch đất đai không?

Có. Việc được tư vấn pháp lý và thuế ngay từ đầu giúp hạn chế đáng kể nguy cơ bị truy thu thuế trong các giao dịch đất đai. Cụ thể, tư vấn pháp lý giúp người thực hiện giao dịch:

  • Xác định đúng và đầy đủ các khoản thuế, phí phải nộp theo quy định, tránh tình trạng thiếu sót hoặc nhầm lẫn nghĩa vụ thuế.
  • Kê khai chính xác giá chuyển nhượng, thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế và đối tượng nộp thuế, hạn chế rủi ro bị cơ quan thuế ấn định lại nghĩa vụ thuế.
  • Soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng phù hợp với bản chất giao dịch, tránh việc khai giá thấp hơn thực tế dẫn đến truy thu và xử phạt.

Chuẩn bị hồ sơ, chứng từ chặt chẽ nhằm bảo vệ quyền lợi khi cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra sau giao dịch.

Thực tiễn cho thấy, phần lớn các trường hợp bị truy thu thuế trong giao dịch đất đai đều xuất phát từ việc áp dụng sai quy định hoặc kê khai không chính xác, những rủi ro này hoàn toàn có thể được phòng ngừa thông qua tư vấn pháp lý kịp thời.

5. Có bắt buộc phải dùng dịch vụ tư vấn về nghĩa vụ thuế liên quan đến giao dịch đất đai không?

Pháp luật hiện hành không bắt buộc cá nhân, tổ chức phải sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý hoặc tư vấn thuế khi thực hiện giao dịch đất đai. Người nộp thuế có quyền tự kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.

Tuy nhiên, việc sử dụng dịch vụ tư vấn là cần thiết và nên được cân nhắc trong các trường hợp giao dịch có giá trị lớn, hồ sơ pháp lý phức tạp hoặc khi người thực hiện giao dịch chưa nắm rõ quy định pháp luật về thuế và đất đai.

Có thể khẳng định rằng, tư vấn pháp lý không phải là nghĩa vụ bắt buộc nhưng là giải pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý, đảm bảo tuân thủ đúng quy định và tránh các hệ quả tài chính phát sinh về sau.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLAW khi có vấn đề về tư vấn về nghĩa vụ thuế liên quan đến giao dịch đất đai

Giao dịch đất đai thường phát sinh nhiều loại thuế, phí với cách tính phức tạp, liên quan trực tiếp đến giá trị tài sản và rủi ro bị truy thu, xử phạt. Việc lựa chọn đơn vị luật sư tư vấn chuyên sâu là giải pháp cần thiết để bảo đảm tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.

  • Tư vấn đúng trọng tâm, đúng quy định pháp luật: Phân tích rõ loại thuế phải nộp, căn cứ tính thuế, trường hợp miễn, giảm; viện dẫn điều, khoản cụ thể, dễ áp dụng trong thực tế.
  • Hạn chế rủi ro truy thu và xử phạt: Hỗ trợ rà soát hồ sơ, kê khai đúng thời hạn, khai bổ sung khi cần thiết, giảm thiểu nguy cơ bị ấn định thuế và xử phạt vi phạm hành chính.
  • Hỗ trợ làm việc và giải quyết tranh chấp với cơ quan thuế: Đồng hành trong quá trình giải trình, khiếu nại hoặc xử lý tranh chấp phát sinh liên quan đến nghĩa vụ thuế đất đai.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Tháo gỡ khó khăn làm thủ tục cho người nước ngoài tại Việt Nam

Nền kinh tế hội nhập quốc tế thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam ngày một phát triển....

Trung tâm tin học và một số điều cần biết

Ngày nay có rất nhiều trung tâm tin học văn phòng được xây lên để đáp ứng nhu cầ...

"Chìa khóa" lao động hợp pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam

Ở bài viết trước, chúng ta đã nói về giấy phép lao động cho người nước ngoài vào...

Điều kiện được cấp sổ đỏ mới khi đăng ký biến động đất đai từ 01/9/2021

Trong hoạt động kinh doanh, có một số trường hợp đầu tư vào các doanh...

Thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động đúng quy định pháp luật

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số vấn đề trong việc hỗ trợ doanh nghi...

Mất giấy phép kinh doanh cần làm gì? Hồ sơ, thủ tục xin cấp lại khó không?

Giấy phép kinh doanh là văn bản pháp lý ghi nhận hoạt động kinh doanh hợp pháp c...

Thủ tục đăng ký xin giấy phép khai thác nước ngầm hợp pháp

Giấy phép khai thác nước ngầm ( hay còn gọi là nước dưới đất) là hồ sơ cần thiết...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo