Tìm hiểu quy định về tự ý thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm, nghĩa vụ pháp lý, thủ tục cần thực hiện và rủi ro xử phạt.
Tự ý thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm có thể làm phát sinh nhiều rủi ro pháp lý liên quan đến an toàn thực phẩm, hồ sơ công bố sản phẩm và trách nhiệm của doanh nghiệp. Việc hiểu rõ quy định pháp luật về thay đổi nguồn gốc nguyên liệu sẽ giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát chất lượng, bảo đảm tính minh bạch và hạn chế nguy cơ bị xử phạt trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
I. Tự ý thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động sản xuất, kinh doanh?
Việc tự ý thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, tính minh bạch của hồ sơ công bố và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Nếu nguyên liệu thay thế không đáp ứng đúng tiêu chuẩn hoặc không được kiểm soát đầy đủ, doanh nghiệp có thể đối mặt với nhiều rủi ro pháp lý và kinh doanh.
Một số ảnh hưởng thường gặp bao gồm:
- Ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn thực phẩm: Nguyên liệu có nguồn gốc không rõ ràng hoặc không đạt tiêu chuẩn có thể làm thay đổi thành phần, chất lượng và độ an toàn của sản phẩm.
- Làm sai lệch hồ sơ công bố sản phẩm: Thông tin về nguồn gốc nguyên liệu đã tự công bố hoặc đăng ký có thể không còn phù hợp với thực tế sản xuất.
- Phát sinh trách nhiệm pháp lý: Doanh nghiệp có thể bị thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính hoặc buộc thu hồi sản phẩm nếu vi phạm quy định về an toàn thực phẩm.
- Ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động kinh doanh: Niềm tin của người tiêu dùng, đối tác và cơ quan quản lý có thể bị suy giảm, kéo theo thiệt hại về doanh thu và thương hiệu.

Vì vậy, doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ việc thay đổi nguồn gốc nguyên liệu và thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý liên quan để bảo đảm hoạt động sản xuất, kinh doanh an toàn và đúng quy định.
II. Khái quát về tự ý thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm
Để kiểm soát chất lượng và bảo đảm an toàn thực phẩm, doanh nghiệp cần hiểu rõ thế nào là hành vi tự ý thay đổi nguồn gốc nguyên liệu, các trường hợp thường gặp và sự khác biệt với việc thay đổi nhà cung cấp theo đúng quy định pháp luật.
1. Tự ý thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm được hiểu như thế nào?
Tự ý thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm được hiểu là việc doanh nghiệp thay đổi nhà cung cấp, xuất xứ hoặc nguồn gốc của nguyên liệu sử dụng trong sản xuất thực phẩm mà không thực hiện việc rà soát, cập nhật hồ sơ, kiểm soát chất lượng hoặc thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định pháp luật.
Hành vi này có thể làm thay đổi thông tin về nguyên liệu đã được công bố, đăng ký hoặc sử dụng làm căn cứ để kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng sản phẩm. Do đó, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ tính phù hợp của nguyên liệu thay thế và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý liên quan trước khi đưa vào sản xuất.
2. Những trường hợp nào được xem là tự ý thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm?
Một số trường hợp thường được xem là tự ý thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm khi doanh nghiệp thay đổi nguyên liệu nhưng không thực hiện việc kiểm soát, cập nhật hồ sơ hoặc thủ tục cần thiết theo quy định, bao gồm:
- Thay đổi nhà cung cấp nguyên liệu mà không đánh giá lại chất lượng, tiêu chuẩn hoặc tính phù hợp của nguyên liệu với sản phẩm đã công bố.
- Thay đổi xuất xứ, vùng nguyên liệu hoặc quốc gia sản xuất của nguyên liệu nhưng không cập nhật thông tin trong hồ sơ liên quan.
- Sử dụng nguyên liệu thay thế có nguồn gốc khác với nguyên liệu đã được công bố, đăng ký hoặc dùng làm căn cứ kiểm nghiệm sản phẩm.
- Không lưu giữ đầy đủ chứng từ chứng minh nguồn gốc nguyên liệu, như hóa đơn, hợp đồng, phiếu kiểm nghiệm, giấy chứng nhận xuất xứ hoặc tài liệu truy xuất nguồn gốc.
- Đưa nguyên liệu mới vào sản xuất khi chưa thực hiện việc rà soát, kiểm nghiệm hoặc thủ tục pháp lý cần thiết đối với sản phẩm có liên quan.
Việc xác định cụ thể có phải là hành vi vi phạm hay không cần căn cứ vào loại sản phẩm, hồ sơ công bố, kết quả kiểm nghiệm và các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm hiện hành.
3. Tự ý thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm khác gì với việc thay đổi nhà cung cấp theo đúng quy định?
Tự ý thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm khác với việc thay đổi nhà cung cấp theo đúng quy định ở chỗ doanh nghiệp có thực hiện đầy đủ việc kiểm soát chất lượng, cập nhật hồ sơ và bảo đảm tính phù hợp của nguyên liệu mới hay không. Cụ thể:
- Về kiểm soát chất lượng: Tự ý thay đổi nguồn gốc nguyên liệu thường không có bước đánh giá lại chất lượng, tiêu chuẩn hoặc tính phù hợp của nguyên liệu mới; trong khi thay đổi nhà cung cấp đúng quy định phải bảo đảm nguyên liệu vẫn đáp ứng yêu cầu về chất lượng và an toàn thực phẩm.
- Về hồ sơ, chứng từ: Trường hợp tự ý thay đổi có thể không cập nhật hoặc không lưu giữ đầy đủ hồ sơ chứng minh nguồn gốc nguyên liệu; còn thay đổi nhà cung cấp đúng quy định phải có hóa đơn, hợp đồng, phiếu kiểm nghiệm và các tài liệu truy xuất nguồn gốc liên quan.
- Về nghĩa vụ pháp lý: Tự ý thay đổi nguồn gốc nguyên liệu có thể làm sai lệch thông tin trong hồ sơ công bố sản phẩm hoặc hồ sơ quản lý chất lượng; ngược lại, thay đổi nhà cung cấp đúng quy định phải được rà soát và cập nhật hồ sơ khi pháp luật yêu cầu.
- Về hậu quả pháp lý: Hành vi tự ý thay đổi có thể dẫn đến vi phạm quy định về an toàn thực phẩm, bị xử phạt hoặc buộc thu hồi sản phẩm; trong khi việc thay đổi nhà cung cấp đúng quy định thường không bị xem là vi phạm nếu doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết.

Theo đó, thay đổi nhà cung cấp không phải lúc nào cũng là hành vi vi phạm; điều quan trọng là doanh nghiệp phải chứng minh được nguyên liệu mới vẫn bảo đảm chất lượng, an toàn và phù hợp với hồ sơ sản phẩm đã công bố.
III. Quy định của pháp luật về tự ý thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm
Việc thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm không chỉ liên quan đến quy trình sản xuất mà còn chịu sự điều chỉnh của nhiều quy định pháp luật về an toàn thực phẩm, công bố sản phẩm, truy xuất nguồn gốc và trách nhiệm của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần hiểu rõ các nghĩa vụ pháp lý phát sinh khi có sự thay đổi nguyên liệu để bảo đảm hoạt động sản xuất, kinh doanh đúng quy định.
1. Doanh nghiệp có được tự ý thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm trong quá trình sản xuất hay không?
Nghị định 15/2018/NĐ-CP có quy định liên quan trực tiếp đến việc thay đổi thông tin của sản phẩm thực phẩm sau khi đã tự công bố, trong đó có nội dung về xuất xứ và thành phần cấu tạo của sản phẩm.
Cụ thể, căn cứ khoản 4 Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải tự công bố lại sản phẩm. Các trường hợp thay đổi khác thì phải thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.
Vận dụng vào trường hợp thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm, doanh nghiệp không được tự ý thay đổi một cách tùy tiện nếu việc thay đổi đó làm ảnh hưởng đến xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo đã được tự công bố. Khi đó, doanh nghiệp phải:
- Rà soát xem việc thay đổi nguyên liệu có làm thay đổi thông tin đã công bố hay không;
- Thực hiện tự công bố lại sản phẩm nếu thuộc trường hợp thay đổi về xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo;
- Thông báo bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền nếu là thay đổi khác;
- Lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc và chất lượng nguyên liệu mới.
Quy định pháp luật không cấm doanh nghiệp thay đổi nguồn gốc nguyên liệu, nhưng không cho phép thay đổi tùy tiện mà phải thực hiện đúng nghĩa vụ công bố lại, thông báo và truy xuất nguồn gốc theo quy định.
2. Việc thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm làm phát sinh những nghĩa vụ pháp lý nào?
Việc thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm có thể làm phát sinh nghĩa vụ pháp lý cho doanh nghiệp, đặc biệt trong trường hợp sự thay đổi này ảnh hưởng đến thông tin đã được công bố của sản phẩm. Căn cứ Điều 4 và khoản 4 Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp cần thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Tự công bố lại sản phẩm: Trường hợp việc thay đổi làm thay đổi tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải thực hiện lại thủ tục tự công bố sản phẩm trước khi tiếp tục lưu hành.
- Thông báo nội dung thay đổi: Đối với các trường hợp thay đổi khác không thuộc diện phải tự công bố lại, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được tiếp tục sản xuất, kinh doanh sản phẩm sau khi gửi thông báo.
- Bảo đảm hồ sơ chứng minh nguồn gốc nguyên liệu: Doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu liên quan đến nguyên liệu thay đổi như hồ sơ nhà cung cấp, chứng từ mua bán, kết quả kiểm nghiệm và tài liệu truy xuất nguồn gốc để phục vụ công tác quản lý, kiểm tra.
Theo đó, doanh nghiệp có thể thay đổi nguồn gốc nguyên liệu trong quá trình sản xuất, nhưng cần xác định mức độ ảnh hưởng của việc thay đổi để thực hiện đúng nghĩa vụ về tự công bố, thông báo và bảo đảm truy xuất nguồn gốc theo quy định pháp luật.
3. Tự ý thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm có thể dẫn đến những hậu quả pháp lý gì?
Việc tự ý thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm mà không thực hiện đúng quy định có thể khiến doanh nghiệp phát sinh nhiều hậu quả pháp lý, tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm và thiệt hại thực tế xảy ra. Cụ thể:
- Phải thực hiện lại thủ tục tự công bố sản phẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải thực hiện tự công bố lại sản phẩm; đối với các trường hợp thay đổi khác phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Bị xử phạt vi phạm hành chính: Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện tự công bố lại hoặc không tuân thủ quy định về công bố sản phẩm có thể bị xử lý vi phạm hành chính theo Điều 20 Nghị định 115/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 124/2021/NĐ-CP) về vi phạm quy định về tự công bố sản phẩm.
- Bị thu hồi, xử lý sản phẩm: Nếu nguyên liệu thay đổi làm sản phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm, không phù hợp với hồ sơ đã công bố hoặc gây ảnh hưởng đến người tiêu dùng, doanh nghiệp có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục như thu hồi, tiêu hủy hoặc xử lý sản phẩm theo điểm d khoản 3 Điều 2 Nghị định 115/2018/NĐ-CP.
- Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp nghiêm trọng: Nếu việc thay đổi nguồn gốc nguyên liệu dẫn đến việc sản xuất, kinh doanh thực phẩm giả, thực phẩm không bảo đảm an toàn gây hậu quả nghiêm trọng, cá nhân vi phạm có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025) theo Điều 193 về Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm hoặc Điều 317 về Tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm, tùy thuộc vào hành vi và hậu quả cụ thể.

Theo đó, việc thay đổi nguồn gốc nguyên liệu không bị pháp luật cấm, nhưng doanh nghiệp phải bảo đảm tính minh bạch về xuất xứ, chất lượng và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ pháp lý để tránh các rủi ro từ xử phạt hành chính đến trách nhiệm hình sự.
4. Doanh nghiệp cần thực hiện những thủ tục gì khi có sự thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm theo quy định?
Khi thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm, doanh nghiệp cần rà soát mức độ ảnh hưởng của sự thay đổi đối với hồ sơ sản phẩm đã công bố để thực hiện đúng thủ tục pháp lý.
Căn cứ Điều 4 và khoản 4 Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, trường hợp việc thay đổi làm thay đổi xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo của sản phẩm, doanh nghiệp phải thực hiện tự công bố lại sản phẩm. Đối với các trường hợp thay đổi khác, doanh nghiệp thực hiện thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được tiếp tục sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.
Đồng thời, doanh nghiệp cần cập nhật, lưu giữ đầy đủ hồ sơ liên quan đến nguồn gốc nguyên liệu, nhà cung cấp, chứng từ mua bán, kết quả kiểm nghiệm và tài liệu truy xuất nguồn gốc để bảo đảm tính minh bạch, phù hợp với quy định về an toàn thực phẩm.
IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về tự ý thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm
Trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp có thể phát sinh nhiều vấn đề liên quan đến việc thay đổi nguồn gốc nguyên liệu, từ thủ tục cập nhật hồ sơ, nghĩa vụ công bố sản phẩm đến trách nhiệm khi phát hiện sai sót. Dưới đây là một số giải đáp giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các quy định và cách xử lý phù hợp.
1. Thay đổi nhà cung cấp nhưng giữ nguyên thành phần nguyên liệu có phải cập nhật hồ sơ không?
Căn cứ khoản 4 Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, trường hợp thay đổi làm ảnh hưởng đến xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo của sản phẩm thì tổ chức, cá nhân phải thực hiện tự công bố lại sản phẩm. Đối với các thay đổi khác, doanh nghiệp thực hiện thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được tiếp tục sản xuất, kinh doanh sản phẩm sau khi gửi thông báo.
Do đó, nếu việc thay đổi nhà cung cấp không làm thay đổi thành phần, xuất xứ hoặc các thông tin bắt buộc đã công bố của sản phẩm, doanh nghiệp có thể không phải tự công bố lại nhưng vẫn cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ liên quan đến nhà cung cấp mới, chứng từ nguồn gốc và tài liệu kiểm soát chất lượng nguyên liệu.
2. Có được thay đổi nguồn gốc nguyên liệu sau khi sản phẩm đã được tự công bố hoặc đăng ký bản công bố không?
Doanh nghiệp có thể thay đổi nguồn gốc nguyên liệu sau khi sản phẩm đã được tự công bố hoặc đăng ký bản công bố, nhưng không được thực hiện một cách tùy ý mà phải đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc thay đổi và thực hiện đúng thủ tục theo quy định pháp luật.
Căn cứ khoản 4 Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải tự công bố lại sản phẩm (đối với sản phẩm thuộc diện tự công bố) hoặc thực hiện thủ tục đăng ký lại bản công bố theo quy định tương ứng. Đối với các trường hợp thay đổi khác, doanh nghiệp thực hiện thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ và được tiếp tục sản xuất, kinh doanh sản phẩm sau khi gửi thông báo.
3. Doanh nghiệp cần lưu giữ những tài liệu nào để chứng minh nguồn gốc nguyên liệu?
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, hồ sơ tự công bố sản phẩm bao gồm bản tự công bố sản phẩm và phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn theo quy định. Bên cạnh đó, doanh nghiệp nên lưu giữ thêm các tài liệu liên quan đến nguồn gốc nguyên liệu như:
- Hợp đồng, hóa đơn, chứng từ mua bán nguyên liệu với nhà cung cấp;
- Phiếu xuất kho, nhập kho, chứng từ giao nhận nguyên liệu để xác định quá trình lưu thông;
- Hồ sơ nhà cung cấp, giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có);
- Phiếu kiểm nghiệm, tiêu chuẩn kỹ thuật của nguyên liệu và các tài liệu đánh giá chất lượng liên quan;
- Hồ sơ truy xuất nguồn gốc nguyên liệu theo từng lô sản xuất để xác định nguồn gốc khi có yêu cầu kiểm tra.
Việc lưu giữ đầy đủ các tài liệu này giúp doanh nghiệp chứng minh nguyên liệu sử dụng trong sản xuất là phù hợp, đồng thời tránh trường hợp bị xem là tự ý thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm hoặc không bảo đảm yêu cầu về truy xuất nguồn gốc khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.
4. Việc thay đổi nguồn gốc nguyên liệu có ảnh hưởng đến kết quả kiểm nghiệm sản phẩm không?
Việc thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm có thể ảnh hưởng đến kết quả kiểm nghiệm sản phẩm nếu nguyên liệu mới có sự khác biệt về chất lượng, thành phần, tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc điều kiện bảo quản so với nguyên liệu đã được sử dụng trong hồ sơ công bố trước đó.
Căn cứ Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, hồ sơ tự công bố sản phẩm phải bao gồm phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025.
Do đó, khi thay đổi nguồn gốc nguyên liệu, doanh nghiệp cần đánh giá sự phù hợp của nguyên liệu mới so với nguyên liệu trước đây để xác định mức độ ảnh hưởng đến chất lượng, chỉ tiêu an toàn thực phẩm của sản phẩm; thực hiện kiểm nghiệm lại khi cần thiết, đặc biệt trong trường hợp thay đổi làm ảnh hưởng đến thành phần cấu tạo, xuất xứ hoặc các chỉ tiêu đã công bố; đồng thời cập nhật hồ sơ quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc để chứng minh tính phù hợp của nguyên liệu trong quá trình sản xuất.
5. Phát hiện đã tự ý thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm thì doanh nghiệp nên xử lý như thế nào?
Khi phát hiện đã tự ý thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm, doanh nghiệp cần nhanh chóng rà soát mức độ ảnh hưởng của nguyên liệu mới đến chất lượng, an toàn thực phẩm và hồ sơ sản phẩm. Trường hợp thay đổi làm ảnh hưởng đến xuất xứ, thành phần cấu tạo, doanh nghiệp phải thực hiện tự công bố lại sản phẩm theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP; đồng thời cập nhật hồ sơ quản lý, truy xuất nguồn gốc và thực hiện kiểm nghiệm, thu hồi sản phẩm nếu phát hiện nguy cơ không bảo đảm an toàn thực phẩm.
Vậy nên, doanh nghiệp cần chủ động khắc phục sai sót và hoàn thiện quy trình kiểm soát nguyên liệu để hạn chế rủi ro pháp lý phát sinh.
V. NPLaw hỗ trợ doanh nghiệp xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến tự ý thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm ra sao?
Khi doanh nghiệp gặp rủi ro liên quan đến tự ý thay đổi nguồn gốc nguyên liệu chế biến thực phẩm, NPLaw hỗ trợ đánh giá tình trạng pháp lý, rà soát hồ sơ công bố sản phẩm, tài liệu truy xuất nguồn gốc và quy trình kiểm soát nguyên liệu để xác định hướng xử lý phù hợp. Đồng thời, đội ngũ luật sư NPLaw tư vấn phương án khắc phục, hỗ trợ thực hiện thủ tục tự công bố lại, chuẩn bị hồ sơ giải trình, làm việc với cơ quan có thẩm quyền và xây dựng giải pháp kiểm soát nội bộ nhằm giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro, bảo đảm hoạt động sản xuất, kinh doanh tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.