Bài viết dưới đây của NPLaw sẽ cung cấp các thông tin về định nghĩa, quy định xử lý và quy trình giải quyết tranh chấp khi vi phạm hợp đồng bảo trì cho quý bạn đọc.
Bài viết dưới đây của NPLaw sẽ cung cấp các thông tin về định nghĩa, quy định xử lý và quy trình giải quyết tranh chấp khi vi phạm hợp đồng bảo trì cho quý bạn đọc.
I. Vi phạm hợp đồng bảo trì có thể dẫn đến những hậu quả pháp lý nào?
Vi phạm hợp đồng bảo trì là hành vi gây thiệt hại cho bên bị vi phạm, do vậy, để hạn chế cũng như răn đe các chủ thể có hành vi này, pháp luật Việt Nam đưa ra một số hậu quả pháp lý có thể gánh chịu.
Theo đó, căn cứ vào các quy định tại Bộ Luật Dân sự năm 2015, NPLaw đưa ra một số hậu quả pháp lý phổ biến mà chủ thể có thể phải gánh chịu khi vi phạm hợp đồng bảo trì là:

- Phạt vi phạm hợp đồng: Trường hợp các bên có thỏa thuận về điều khoản phạt vi phạm trong hợp đồng thì khi bên vi phạm phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm hợp đồng bảo trì (khoản 1 Điều 418)
- Bồi thường thiệt hại: Người bị thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng bảo trì có thể yêu cầu bên vi phạm bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại (Điều 419).
- Hủy bỏ hợp đồng bảo trì: Khi bên còn lại vi phạm hợp đồng bảo trì gây thiệt hại cho bên bị vi phạm thì hợp đồng có thể được hủy bỏ theo yêu cầu của bên bị vi phạm (Điều 423).
Có thể thấy, pháp luật đã đặt ra nhiều quy định về hậu quả pháp lý của hành vi vi phạm hợp đồng bảo trì. Điều này không chỉ là lời cảnh tỉnh cho những chủ thể có ý định thực hiện hành vi mà còn là cơ sở để bên bị vi phạm bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.
II. Vi phạm hợp đồng bảo trì là gì?
Với mục đích giúp quý bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề vi phạm hợp đồng bảo trì, trước khi đi vào phân tích các quy định pháp luật, NPLaw sẽ đưa ra các thông tin về định nghĩa, hình thức và những yếu tố xác định mức độ nghiêm trọng của vi phạm hợp đồng bảo trì.
1. Khái niệm về vi phạm hợp đồng bảo trì
Để có thể hiểu rõ và áp dụng chính xác các quy định về vi phạm hợp đồng bảo trì, trước hết, quý bạn đọc cần giải thích: thế nào là vi phạm hợp đồng bảo trì?
Theo khoản 12 Điều 3 Luật Thương mại năm 2005 thì vi phạm hợp đồng được hiểu là “việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quy định của Luật này”.
Như vậy, vi phạm hợp đồng bảo trì là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng bảo trì.
2. Các hình thức vi phạm hợp đồng bảo trì phổ biến nhất là gì?
Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển mạnh mẽ với nhiều chủ thể kinh doanh tham gia thì hình thức vi phạm hợp đồng bảo trì ngày càng đa dạng với nhiều hình thức khác nhau.
Theo đó, dựa theo điểm tương đồng giữa các hình thức, NPLaw tổng hợp các hành vi vi phạm hợp đồng bảo trì phổ biến nhất hiện nay là:
- Vi phạm về thời gian hoàn thành: Nhà thầu không tiến hành công việc bảo trì hoặc không hoàn thành công việc bảo trì theo tiến độ đã cam kết tại hợp đồng.
- Vi phạm về chất lượng: Nhà thầu thực hiện việc bảo trì mà không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn đã thỏa thuận hoặc sử dụng các nguyên vật liệu không chất lượng gây ảnh hưởng tới hiệu quả và tuổi thọ của công trình.
- Vi phạm về thời hạn, hình thức thanh toán: Khách hàng không thanh toán hoặc thanh toán chậm các khoản phí bảo trì theo thỏa thuận ghi rõ trong hợp đồng.

Có thể thấy, hiện nay việc vi phạm hợp đồng bảo trì phổ biến ở 03 hình thức: Vi phạm về thời gian, về chất lượng và về thanh toán. Việc nắm bắt được các hình thức của vi phạm hợp đồng bảo trì sẽ giúp quý bạn đọc hạn chế được những rủi ro phát sinh khi lập hợp đồng.
3. Những yếu tố nào xác định mức độ nghiêm trọng của vi phạm hợp đồng bảo trì?
Khi có hành vi vi phạm hợp đồng bảo trì, bên bị vi phạm có xu hướng xác định mức độ nghiêm trọng cũng như ảnh hưởng của hành vi này đến hoạt động kinh doanh. Việc xác định chính xác tính nghiêm trọng của vấn đề là cơ sở để bên bị vi phạm đưa ra yêu cầu bồi thường hoặc phạt vi phạm phù hợp với những thiệt hại mà mình gánh chịu.
Pháp luật hiện hành không đưa ra quy định về các yếu tố xác định mức độ nghiêm
- Tính chất của hành vi vi phạm hợp đồng bảo trì: Theo đó, bên vi phạm có lỗi cố ý và thường xuyên lặp lại hành vi vi phạm sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của bên bị vi phạm hơn.
- Mức độ thiệt hại gây ra: Chủ thể còn có thể căn căn cứ vào các thiệt hại thực tế về vật chất, uy tín doanh nghiệp… để đánh giá mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm hợp đồng bảo trì.
- Mức độ ảnh hưởng đến mục đích hợp đồng: Trường hợp hành vi vi phạm hợp đồng bảo trì của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng (khoản 13 Điều 3 Luật Thương mại năm 2005) sẽ được xác định mức độ nghiêm trọng cao hơn.
- Hoàn cảnh thực tế: Trên thực tế, nhiều trường hợp một bên buộc phải vi phạm hợp đồng bảo trì do các sự kiện khách quan và không thể lường trước được (như dịch Covid khiến các hoạt động kinh doanh bị trì trệ,...). Hành vi vi phạm trong trường hợp này có thể được đánh giá ít nghiêm trọng hơn.
Có thể thẩy, để xác định mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm hợp đồng bảo trì, các chủ thể thường dựa trên nhiều yếu tố. Trên thực tế, các tiêu chí xác định này có thể thay đổi tùy vào từng trường hợp cụ thể.
III. Quy định pháp luật liên quan đến vi phạm hợp đồng bảo trì
Khi có hành vi vi phạm hợp đồng bảo trì, bên bị vi phạm cần nắm rõ các quy định pháp luật liên quan đến vấn đề này làm cơ sở bảo vệ các quyền lợi chính đáng của mình. Tuy nhiên, trong hệ thống pháp luật phức tạp hiện nay, việc hiểu và áp dụng chính xác các quy định không phải điều dễ dàng.
Hiểu được điều này, NPLaw cung cấp các quy định về xử lý vi phạm, chủ thể có quyền yêu cầu và quy trình giải quyết tranh chấp khi vi phạm hợp đồng bảo trì để quý bạn đọc tiếp cận vấn đề một cách nhanh chóng.
1. Những quy định xử lý khi vi phạm hợp đồng bảo trì
Hợp đồng bảo trì chịu sự điều chỉnh của Bộ Luật Dân sự năm 2015 và Luật Thương mại năm 2005. Do vậy, việc xử lý khi vi phạm hợp đồng bảo trì cũng được quy định tại hai văn bản quy phạm pháp luật này.
Theo đó, khi có hành vi vi phạm hợp đồng bảo trì, thì theo quy định hiện hành, bên bị vi phạm có thể áp dụng các quy định về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại để đảm bảo quyền lợi. Cụ thể:
(a); Phạt vi phạm hợp đồng bảo trì: Đây là biện pháp xử lý chỉ áp dụng khi hợp đồng bảo trì có điều khoản về phạt vi phạm. Hiện nay, Điều 418 Bộ Luật Dân sự năm 2015 và Điều 300 Luật Thương mại năm 2005 quy định về hình thức này như sau:
- Phạt vi phạm là việc bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.
- Mức phạt vi phạm do các bên tự thỏa thuận nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.
- Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.
(b); Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng bảo trì: Nguyên tắc cơ bản của pháp luật là người gây ra thiệt hại phải bồi thường. Do vậy, khi hành vi vi phạm hợp đồng bảo trì gây thiệt hại cho bên bị vi phạm thì bên vi phạm phải tiến hành bồi thường.
Theo Điều 419 Bộ Luật Dân sự năm 2015 và Điều 302 Luật Thương mại năm 2005 thì bên vi phạm hợp đồng bảo trì phải bồi thường thiệt hại như sau:
- Người có quyền có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại. Người có quyền còn có thể yêu cầu người có nghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại.
- Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.
Bên cạnh các hình thức xử lý phổ biến trên, việc vi phạm hợp đồng còn có thể dẫn tới hậu quả hủy bỏ hợp đồng mà không cần bồi thường thiệt hại của bên bị vi phạm. Pháp luật đưa ra các quy định về xử lý hành vi này nhằm bảo đảm quyền lợi tối đa cho các chủ thể đồng thời hạn chế các xử sự vi phạm pháp luật.
2. Ai có quyền yêu cầu bồi thường khi xảy ra vi phạm hợp đồng bảo trì?
Bên cạnh các hình thức xử lý vi phạm hợp đồng bảo trì, các chủ thể còn quan tâm tới quyền yêu cầu bồi thường khi xảy ra vi phạm. Việc xác định chính xác chủ thể có quyền yêu cầu sẽ giúp quá trình bồi thường diễn ra nhanh chóng.
Theo đó, khoản 2 Điều 419 Bộ Luật Dân sự năm 2015 có quy định “Người có quyền có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại. Người có quyền còn có thể yêu cầu người có nghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại”.
Đồng thời, Điều 13 Luật này cũng quy định “Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác”.
Như vậy, chủ thể có quyền dân sự bị xâm phạm bởi hành vi vi phạm hợp đồng bảo trì sẽ là người có quyền yêu cầu bồi thường.
3. Quy trình giải quyết tranh chấp khi vi phạm hợp đồng bảo trì diễn ra như thế nào?
Pháp luật hiện hành không đưa ra các bước cụ thể để giải quyết tranh chấp khi vi phạm hợp đồng bảo trì. Do vậy, nhiều chủ thể gặp khó khăn khi giải quyết tình huống này trên thực tế.
Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra quy trình giải quyết tranh chấp khi vi phạm hợp đồng bảo trì để quý bạn đọc có thể tham khảo:
Bước 1: Xác định hành vi vi phạm hợp đồng bảo trì
Khi phát hiện một bên có hành vi vi phạm hợp đồng, chủ thể phải thực hiện thu thập bằng chứng vi phạm, ghi nhận các thiệt hại phát sinh làm cơ sở để giải quyết tranh chấp sau này.
Bước 2: Giải quyết tranh chấp do vi phạm hợp đồng bảo trì
Khi có đủ chứng cứ, các bên thực hiện giải quyết tranh chấp theo hình thức được ghi nhận trong hợp đồng. Tùy theo từng chủ thể mà hình thức giải quyết tranh chấp khi vi phạm hợp đồng có sự khác nhau, phổ biến là 04 hình thức sau:
- Thương lượng: Đây là hình thức được nhiều chủ thể lựa chọn khi giải quyết tranh chấp bởi tính riêng tư vì chỉ có các bên tham gia trao đổi để tìm giải pháp chung.
- Hòa giải: Trường hợp thương lượng không thành, các bên có thể mời bên thứ ba trung gian để hòa giải.
- Giải quyết tại Tòa án nhân dân hoặc Trọng tài: Nếu tranh chấp không được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải, bên bị vi phạm có thể khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền hoặc Trọng tài để đảm bảo quyền lợi của mình.
Bước 3: Ghi nhận kết quả
Sau khi đưa ra được giải pháp cuối cùng để giải quyết tranh chấp khi vi phạm hợp đồng bảo trì, bên vi phạm phải chấp hành nghiêm chỉnh để giảm bớt thiệt hại mà bên bị vi phạm phải gánh chịu.
Trên đây là các bước cơ bản để các chủ thể giải quyết tranh chấp khi phát hiện có hành vi vi phạm hợp đồng bảo trì. Trên thực tế, các bước này có thể thay đổi tùy theo tính chất của hành vi cũng như thiệt hại mà nó gây ra cho các bên chủ thể.
IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan vi phạm hợp đồng bảo trì
Để quý bạn đọc hiểu hơn về vấn đề vi phạm hợp đồng bảo trì, NPLaw đã tổng hợp một số thắc mắc phổ biến và đưa ra giải đáp dưới đây
1. Bên thuê dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi nhà thầu vi phạm hợp đồng bảo trì hay không?
Có. Khoản 23 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP có quy định “Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó; nhà thầu vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng.”.
Đồng thời, khoản 1 Điều 428 Bộ Luật Dân sự năm 2015 cũng quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng như sau “Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.
Như vậy, khi nhà thầu vi phạm hợp đồng bảo trì thì bên thuê dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.
2. Vi phạm hợp đồng bảo trì có thể kéo theo trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?
Vi phạm hợp đồng bảo trì có thể kéo theo trách nhiệm hình sự trong các trường hợp sau:
- Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 Bộ Luật Hình sự năm 2015) như cố tình lập công ty “ma” để lừa khách hàng ký hợp đồng bảo trì,...
- Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 Bộ Luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bởi Khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017).
- Tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 298 Bộ Luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bởi Khoản 100 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017).
Trên đây là một số trường hợp có thể dẫn tới trách nhiệm hình sự của hành vi vi phạm hợp đồng bảo trì. Trên thực tế, tùy từng hành vi và mức độ nghiêm trọng mà chủ thể có thể vi phạm các tội khác nhau.
3. Trường hợp vi phạm hợp đồng bảo trì nghiêm trọng, bên bị vi phạm có thể yêu cầu bồi thường những khoản nào?
Theo Khoản 2 Điều 419 Bộ Luật Dân sự năm 2015 thì trong trường hợp vi phạm hợp đồng nghiêm trọng, bên bị vi phạm có thể yêu cầu bồi thường những khoản sau:
- Bồi thường cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại.
- Bồi thường về chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại.
Việc đưa ra các khoản bồi thường trên thể hiện việc pháp luật nỗ lực đảm bảo những quyền lợi của bên bị vi phạm hợp đồng bảo trì.
4. Quy trình nghiệm thu dịch vụ bảo trì có vai trò gì trong việc phòng ngừa vi phạm hợp đồng bảo trì?
Nghiệm thu dịch vụ bảo trì là việc kiểm tra, đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành. Quy trình này có vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa vi phạm hợp đồng bảo trì, cụ thể:
- Giúp hai bên xác định rõ ràng công việc đã hoàn thành có đạt yêu cầu hay không.
- Là căn cứ pháp lý để yêu cầu nhà thầu khắc phục sai sót trước khi thanh toán.
- Nếu có tranh chấp, biên bản nghiệm thu sẽ là bằng chứng xác thực cho việc nhà thầu đã vi phạm nghĩa vụ.
Có thể thấy, trong việc phòng ngừa vi phạm hợp đồng bảo trì thì quy trình nghiệm thu dịch vụ bảo trì là hoạt động không thể hiếu.
5. Biện pháp phòng ngừa hiệu quả để hạn chế rủi ro vi phạm hợp đồng bảo trì là gì?
Để hạn chế rủi ro vi phạm hợp đồng bảo trì, quý bạn đọc có thể tham khảo một số biện pháp phòng ngừa sau:
- Soạn thảo hợp đồng chặt chẽ: Hợp đồng phải ghi rõ nghĩa vụ của từng bên, thời gian, tiêu chuẩn chất lượng, vật tư sử dụng và các điều khoản phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại.
- Nghiệm thu kỹ lưỡng: Thực hiện nghiệm thu từng giai đoạn hoặc sau khi hoàn thành công việc, có biên bản ghi nhận cụ thể.
- Chọn đối tác uy tín: Tìm hiểu kỹ lưỡng về năng lực, kinh nghiệm, và uy tín của nhà thầu trước khi ký kết.
Đây là một số biện pháp phòng ngừa hiệu quả mà NPLaw đưa ra, quý bạn đọc có thể tham khảo để hạn chế rủi ro vi phạm hợp đồng bảo trì.
V. Có nên tìm luật sư tư vấn để được hỗ trợ hiệu quả trong tư vấn về vi phạm hợp đồng bảo trì không?
Vi phạm hợp đồng bảo trì có thể khiến bên bị vi phạm chịu thiệt hại nặng nề không chỉ về vật chất mà còn là uy tín của doanh nghiệp. Do vậy, nhiều chủ thể lựa chọn giải pháp tham khảo ý kiến tư vấn từ luật sư về các vấn đề liên quan tới vi phạm hợp đồng bảo trì.
NPLaw với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý, trong đó có xử lý vi phạm hợp đồng bảo trì, sẽ giúp quý bạn đọc trong các vấn đề sau:
- Phân tích kỹ hợp đồng, đảm bảo các điều khoản chặt chẽ.
- Thu thập và đánh giá chứng cứ vi phạm hợp đồng bảo trì.
- Đưa ra phương án giải quyết tối ưu, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng.
- Tiến hành các thủ tục pháp lý cần thiết tại Tòa án hoặc Trọng tài nếu cần.
Với các công việc trên, NPLaw cam kết sẽ đưa ra các tư vấn chính xác cũng như giải quyết các vướng mắc của quý bạn đọc về vấn đề vi phạm hợp đồng bảo trì.
Như vậy, qua bài viết trên đây, NPLaw đã cung cấp cho quý bạn đọc cái nhìn tổng quan về vi phạm hợp đồng bảo trì. Việc nắm rõ các quy định này không chỉ giúp quý bạn đọc đảm bảo quyền lợi mà còn hạn chế rủi ro pháp lý có thể phát sinh.