Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Vi phạm quy định về cạnh tranh là một trong những vấn đề được quan tâm tại Việt Nam trong hoạt động kinh doanh thương mại. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về vi phạm quy định về cạnh tranh và giải đáp một số thắc mắc liên quan, từ đó giúp cá nhân, tổ chức hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình.

Vi phạm quy định về cạnh tranh là một trong những vấn đề được quan tâm tại Việt Nam trong hoạt động kinh doanh thương mại. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về vi phạm quy định về cạnh tranh và giải đáp một số thắc mắc liên quan, từ đó giúp cá nhân, tổ chức hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình.

I. Thực trạng liên quan đến vi phạm quy định về cạnh tranh

Tình trạng vi phạm các quy định về cạnh tranh ở Việt Nam vẫn còn phổ biến và phức tạp, thể hiện qua các hành vi như thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí độc quyền, và các hành vi cạnh tranh không lành mạnh. Mặc dù đã có những nỗ lực đáng kể, việc thực thi pháp luật còn gặp nhiều khó khăn và thách thức. Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, còn thiếu hiểu biết về Luật Cạnh tranh, dẫn đến việc vô tình hoặc cố ý vi phạm và gây ảnh hưởng đến sự phát triển trong môi trường kinh doanh.

II. Quy định của pháp luật liên quan đến vi phạm quy định về cạnh tranh

Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến vi phạm quy định về cạnh tranh là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Tuy nhiên, trong bối cảnh quy định pháp luật Việt Nam có nhiều thay đổi thì việc hiểu và áp dụng đúng các quy định không phải là điều dễ dàng. 

Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về chủ thể cũng như quy trình thừa kế theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Vi phạm quy định về cạnh tranh là gì?

Quy định pháp luật về cạnh tranh là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh hành vi cạnh tranh trên thị trường, nhằm bảo vệ môi trường cạnh tranh lành mạnh và bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp, người tiêu dùng.

Vi phạm quy định về cạnh tranh là các hành vi trái với quy định pháp luật cạnh tranh, gây ảnh hưởng xấu đến thị trường và các doanh nghiệp khác thông qua hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh.

2. Các yếu tố cấu thành tội vi phạm quy định về cạnh tranh

Tội vi phạm quy định về cạnh tranh được quy định tại Điều 217 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 50 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Các yếu tố cấu thành tội vi phạm quy định về cạnh tranh được quy định như sau:

  • Chủ thể: 

Chủ thể tội vi phạm quy định về cạnh tranh là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự theo Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017.

Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể trở thành chủ thể tội vi phạm quy định về cạnh tranh mà chỉ những người theo quy định của pháp luật có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa mới có thể trở thành chủ thể của tội phạm này. Chủ thể của tội phạm này phụ thuộc vào ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

Ngoài người phạm tội, thì chủ thể của tội “vi phạm quy định về cạnh tranh” còn có pháp nhân thương mại. Tuy nhiên, không phải pháp nhân thương mại nào vi phạm quy định về cạnh tranh cũng là chủ thể của tội phạm này, mà chỉ có pháp nhân thương mại nhất định mới có thể là chủ thể của tội phạm này.

  • Khách thể: Mặt khách thể của tội vi phạm quy định về cạnh tranh là hành vi xâm phạm trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước về cạnh tranh, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp trên thị trường.
  • Khách quan: 

Mặt khách quan của tội vi phạm quy định về cạnh tranh là người phạm tội hoặc pháp nhân thương mại có thể thực hiện một hoặc tất cả các hành vi sau:


- Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh

- Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường doanh nghiệp không phải là các bên của thỏa thuận

- Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh khi các bên tham gia thỏa thuận có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan 30% trở lên thuộc một trong các trường hợp:

+ Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp

+ Thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ

+ Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, dịch vụ

+ Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư

+ Thỏa thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng.

  • Chủ quan: Mặt chủ quan của tội vi phạm quy định về cạnh tranh là người hoặc pháp nhân thương mại thực hiện hành vi của mình là do cố ý, tức là người phạm tội hoặc pháp nhân thương mại nhận thức rõ hành vi của mình là trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện, mong muốn cho hậu quả xảy ra hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho hậu quả xảy ra.

3. Những hành vi nào thì bị coi là vi phạm quy định về cạnh tranh theo pháp luật Việt Nam?

Những hành vi bị coi là vi phạm quy định về cạnh tranh theo pháp luật Việt Nam như sau:

- Hành vi hạn chế cạnh tranh: hành vi gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh, bao gồm hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và lạm dụng vị trí độc quyền theo khoản 2 Điều 3 Luật cạnh tranh 2018.

Theo Điều 27 Luật cạnh tranh 2018, hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm như sau:

Doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường thực hiện hành vi sau đây:

a) Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ đối thủ cạnh tranh;

b) Áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng;

c) Hạn chế sản xuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng;

d) Áp dụng điều kiện thương mại khác nhau trong các giao dịch tương tự dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia, mở rộng thị trường hoặc loại bỏ doanh nghiệp khác;

đ) Áp đặt điều kiện cho doanh nghiệp khác trong ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc yêu cầu doanh nghiệp khác, khách hàng chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia, mở rộng thị trường hoặc loại bỏ doanh nghiệp khác;

e) Ngăn cản việc tham gia hoặc mở rộng thị trường của doanh nghiệp khác;

g) Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm theo quy định của luật khác.

Doanh nghiệp có vị trí độc quyền thực hiện hành vi sau đây:

  • Hành vi quy định tại các điểm b, c, d, đ và e quy định trên;;
  • Áp đặt điều kiện bất lợi cho khách hàng;
  • Lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng;
  • Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm theo quy định của luật khác.

- Hành vi cạnh tranh không lành mạnh: hành vi của doanh nghiệp trái với nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại và các chuẩn mực khác trong kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác theo khoản 6 Điều 3 Luật cạnh tranh 2018.

Theo Điều 45 Luật cạnh tranh 2018, các hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm như:

  • Xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh dưới các hình thức sau đây:

a) Tiếp cận, thu thập thông tin bí mật trong kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu thông tin đó;

b) Tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó.

  • Ép buộc khách hàng, đối tác kinh doanh của doanh nghiệp khác bằng hành vi đe dọa hoặc cưỡng ép để buộc họ không giao dịch hoặc ngừng giao dịch với doanh nghiệp đó.
  • Cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp đưa thông tin không trung thực về doanh nghiệp gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tình trạng tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó.
  • Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp cản trở, làm gián đoạn hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp đó.
  • Lôi kéo khách hàng bất chính bằng các hình thức sau đây:

a) Đưa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng về doanh nghiệp hoặc hàng hóa, dịch vụ, khuyến mại, điều kiện giao dịch liên quan đến hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp nhằm thu hút khách hàng của doanh nghiệp khác;

b) So sánh hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác nhưng không chứng minh được nội dung.

  • Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ doanh nghiệp khác cùng kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó.
  • Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh khác bị cấm theo quy định của luật khác.

4. Các hình thức xử phạt đối với doanh nghiệp vi phạm quy định về cạnh tranh

Theo Điều 3 Nghị định 75/2019/NĐ-CP, hình thức xử phạt vi phạm vi phạm hành chính về cạnh tranh như sau:

- Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

  • Cảnh cáo;
  • Phạt tiền.

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính về cạnh tranh còn có thể bị áp dụng một hoặc một số hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

  • Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng;
  • Tịch thu tang vật vi phạm, phương tiện được sử dụng để vi phạm;
  • Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm;
  • Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương.

 

Ngoài các hình thức xử phạt theo quy định trên, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính về cạnh tranh còn có thể bị buộc áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

  • Buộc cải chính công khai;
  • Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm;
  • Buộc cơ cấu lại doanh nghiệp lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền;
  • Buộc loại bỏ những điều khoản vi phạm pháp luật ra khỏi hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao dịch kinh doanh;
  • Buộc chia, tách, bán lại một phần hoặc toàn bộ vốn góp, tài sản của doanh nghiệp hình thành sau tập trung kinh tế;
  • Buộc chịu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ hoặc các điều kiện giao dịch khác trong hợp đồng của doanh nghiệp nhận sáp nhập, doanh nghiệp mua lại, doanh nghiệp mới hình thành sau tập trung kinh tế;
  • Buộc cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu;
  • Buộc khôi phục các điều kiện phát triển kỹ thuật, công nghệ mà doanh nghiệp đã cản trở;
  • Buộc loại bỏ các điều kiện bất lợi đã áp đặt cho khách hàng;
  • Buộc khôi phục lại các điều khoản hợp đồng, hợp đồng đã thay đổi hoặc hủy bỏ mà không có lý do chính đáng;
  • Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

III. Giải đáp các thắc mắc về vi phạm quy định về cạnh tranh

Để hiểu rõ hơn về vi phạm quy định về cạnh tranh và những vấn đề liên quan đến quy định về cạnh tranh. NPLaw sẽ giải đáp các thắc mắc về nội dung này qua các câu hỏi dưới đây:

1. Có sự khác biệt nào giữa hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh và hành vi gian lận thương mại?

Sự khác biệt giữa hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh và hành vi gian lận thương mại như sau:

  • Hành vi gian lận thương mại:

- Gian lận thương mại là hành vi cố ý vi phạm các quy định, luật lệ trong hoạt động thương mại nhằm thu lợi bất chính hoặc trốn tránh nghĩa vụ pháp lý như khai báo sai thông tin, làm giả giấy tờ, trốn thuế, hoặc sử dụng các thủ đoạn để qua mặt cơ quan quản lý, từ đó đạt được lợi thế cạnh tranh không công bằng hoặc giảm chi phí một cách bất hợp pháp.

- Nói cách khác đây là hành vi dối trá, sử dụng mánh khóe, lừa đảo trong lĩnh vực thương mại thông qua hoạt động mua, bán, kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ nhằm mục đích thu lợi bất chính. Hành vi này không chỉ gây thiệt hại cho đối tác thương mại, mà còn làm tổn hại đến nền kinh tế và sự công bằng trên thị trường.

Chủ thể tham gia hành vi lừa đảo, gian lận thương mại bao gồm: người mua, người bán, hoặc cả những người mua và người bán thông qua đối tượng là hàng hoá, dịch vụ.

- Các hành vi gian lận thương mại thường gặp như:

  • Trốn thuế, in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách Nhà nước;
  • Sản xuất và buôn bán hàng giả, Đầu cơ, thao túng thị trường chứng khoán,…
  • Hành vi vi phạm của các doanh nghiệp chủ yếu là kê khai thiếu thuế giá trị gia tăng đầu ra của các hàng hóa hoặc dịch vụ do mình kinh doanh;
  • Xác định không chính xác mức giảm trừ cho bản thân và giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
  • Hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh:

Hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh là các hành vi của tổ chức, cá nhân kinh doanh gây hạn chế cạnh tranh, các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, cạnh tranh không lành mạnh hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật về cạnh tranh. Hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh gây tổn hại đến lợi ích kinh doanh của doanh nghiệp khác, gây bất bình đẳng, cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động kinh doanh thương mại.

2. Trình tự, thủ tục điều tra vụ việc vi phạm quy định về cạnh tranh được tiến hành như thế nào?

Trình tự, thủ tục điều tra vụ việc vi phạm quy định về cạnh tranh được quy định tại Mục 4 Luật cạnh tranh 2018, cụ thể:

Điều tra vụ việc cạnh tranh là giai đoạn đầu trong tố tụng cạnh tranh. Theo đó, trình tự điều tra vụ việc cạnh tranh gồm: Xác minh, thụ lý, quyết định điều tra vụ việc cạnh tranh, đình chỉ điều tra, khôi phục điều tra, báo cáo điều tra, kết luận điều tra.

- Xác minh: Theo quy định tại Điều 76, Luật cạnh tranh 2018:

  • Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm tiếp nhận, xác minh và đánh giá các thông tin, chứng cứ về hành vi có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh do tổ chức, cá nhân cung cấp.
  • Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 75 của Luật này cung cấp thêm thông tin, chứng cứ để làm rõ về hành vi vi phạm.

- Thụ lý: Sau khi tiếp nhận, xác minh và đánh giá thông tin về hành vi vi phạm, Ủy ban cạnh tranh sẽ xem xét thụ lý điều tra vụ việc cạnh tranh theo Điều 78 Luật Cạnh Tranh 2018

  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khiếu nại, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ khiếu nại.
  • Trường hợp hồ sơ khiếu nại đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thông báo cho bên khiếu nại về việc tiếp nhận hồ sơ đồng thời thông báo cho bên bị khiếu nại.
  • Trường hợp Hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh chưa đáp ứng đầy đủ và hợp pháp theo quy định tại Điều 77, Luật cạnh tranh 2018, Uỷ ban cạnh tranh sẽ thông báo cho bên khiếu nại bổ sung.
  • Sau khi nhận xem xét hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh đầy đủ hợp lệ, Uỷ ban cạnh tranh phải thông báo ngay cho bên khiếu nại nộp tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh trừ trường hợp bên khiếu nại thuộc trường hợp được miễn nộp một phần hoặc toàn bộ tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh, phí xử lý vụ việc cạnh tranh. Uỷ ban cạnh tranh quốc gia chỉ thụ lý hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh sau khi nhận được biên lai nộp tiền tạm ứng chi phí xử lý vụ việc cạnh tranh.

- Quyết định điều tra vụ việc cạnh tranh:

Theo Điều 80, Điều 81 Luật Cạnh tranh 2018, khi Ủy ban Cạnh tranh quốc gia tiếp nhận đầy đủ hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh hoặc phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh như nêu trên đúng theo quy định tại Điều 80 Luật cạnh tranh 2018 thì Thủ trưởng cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh sẽ ra quyết định điều tra vụ việc cạnh tranh.

Pháp luật quy định cụ thể thời hạn điều tra cho từng loại vụ việc cạnh tranh:

  • Thời hạn điều tra vụ việc hạn chế cạnh tranh là 09 tháng kể từ ngày ra quyết định điều tra; đối với vụ việc phức tạp thì được gia hạn một lần nhưng không quá 03 tháng.
  • Thời hạn điều tra vụ việc vi phạm quy định về tập trung kinh tế là 90 ngày kể từ ngày ra quyết định điều tra; đối với vụ việc phức tạp thì được gia hạn một lần nhưng không quá 60 ngày.
  • Thời hạn điều tra vụ việc cạnh tranh không lành mạnh là 60 ngày kể từ ngày ra quyết định điều tra; đối với vụ việc phức tạp thì được gia hạn một lần nhưng không quá 45 ngày.
  • Việc gia hạn điều tra phải được thông báo đến bên bị điều tra và các bên liên quan chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày kết thúc thời hạn điều tra.

- Báo cáo điều tra, kết luận điều tra:

Theo Điều 88 Luật Cạnh tranh 2018, sau khi kết thúc điều tra, điều tra viên vụ việc cạnh tranh sẽ  lập báo cáo điều tra để trình Thủ trưởng Cơ quan. Báo cáo điều tra gồm các nội dung sau:

  • Tóm tắt vụ việc;
  • Xác định hành vi vi phạm;
  • Tình tiết và chứng cứ được xác minh;
  • Đề xuất biện pháp xử lý.

Sau khi nhận được báo cáo điều tra, thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh ra kết luận điều tra và chuyển hồ sơ vụ việc cạnh tranh, báo cáo điều tra và kết luận điều tra đến Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia để tổ chức xử lý theo quy định của Luật này.

3. Doanh nghiệp nhiều lần vi phạm quy định về cạnh tranh thì có thể bị đình chỉ hoạt động không?

Theo điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 75/2019/NĐ-CP, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính về cạnh tranh còn có thể bị áp dụng một hoặc một số hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng.

Như vậy, doanh nghiệp nhiều lần vi phạm quy định về cạnh tranh thì có thể bị đình chỉ hoạt động theo quy định trên.

4. Luật Cạnh tranh 2018 quy định thế nào về việc xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về cạnh tranh?

- Theo Điều 110 Luật cạnh tranh 2018, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

 

- Đối với mỗi hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: cảnh cáo hoặc phạt tiền.

- Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về cạnh tranh còn có thể bị áp dụng một hoặc một số hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

  • Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
  • Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm pháp luật về cạnh tranh;
  • Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.

- Ngoài các hình thức xử phạt theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về cạnh tranh còn có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

  • Cơ cấu lại doanh nghiệp lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền;
  • Loại bỏ điều khoản vi phạm pháp luật ra khỏi hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao dịch kinh doanh;
  • Chia, tách, bán lại một phần hoặc toàn bộ vốn góp, tài sản của doanh nghiệp hình thành sau tập trung kinh tế;
  • Chịu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ hoặc các điều kiện giao dịch khác trong hợp đồng của doanh nghiệp hình thành sau tập trung kinh tế;
  • Cải chính công khai;
  • Các biện pháp cần thiết khác để khắc phục tác động của hành vi vi phạm.

5. Có trường hợp nào được miễn trừ trách nhiệm khi doanh nghiệp vi phạm quy định về cạnh tranh không?

Căn cứ Điều 14 Luật Cạnh tranh 2018, thỏa thuận hạn chế cạnh tranh quy định tại các khoản 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 11 Luật Cạnh tranh 2018 bị cấm theo quy định tại Điều 12 Luật Cạnh tranh 2018 được miễn trừ có thời hạn nếu có lợi cho người tiêu dùng và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

  • Tác động thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ.
  • Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.
  • Thúc đẩy việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn chất lượng, định mức kỹ thuật của chủng loại sản phẩm.
  • Thống nhất các điều kiện thực hiện hợp đồng, giao hàng, thanh toán nhưng không liên quan đến giá và các yếu tố của giá.

Lưu ý: Thỏa thuận lao động, thỏa thuận hợp tác trong các ngành, lĩnh vực đặc thù được thực hiện theo quy định của luật khác thì thực hiện theo quy định của luật đó.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến vi phạm quy định về cạnh tranh

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về vi phạm quy định về cạnh tranh mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo