Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Phân tích về truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu: quy định pháp luật, tiêu chuẩn áp dụng, mã vùng trồng và các vướng mắc doanh nghiệp cần lưu ý.

Không chỉ là yêu cầu kỹ thuật, truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu còn là “tấm vé thông hành” để hàng hóa vào thị trường quốc tế. Khi tiêu chuẩn ngày càng khắt khe, việc hiểu sai hoặc thiếu hệ thống truy xuất có thể khiến doanh nghiệp đối mặt với rủi ro lớn trong hoạt động xuất khẩu.

I. Thực trạng liên quan đến truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu

Hiện nay, truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu đang trở thành yêu cầu bắt buộc từ nhiều thị trường lớn như EU, Mỹ, Trung Quốc. Tuy nhiên, thực tế cho thấy không ít doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa xây dựng được hệ thống truy xuất bài bản, dữ liệu còn rời rạc, thiếu tính minh bạch.

Tình trạng sử dụng mã vùng trồng, mã cơ sở đóng gói không đúng quy định hoặc thông tin truy xuất không chính xác vẫn xảy ra, dẫn đến nguy cơ bị cảnh báo, trả hàng hoặc tạm ngừng nhập khẩu. Bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ (QR, blockchain…) còn hạn chế, đặc biệt ở các hợp tác xã và hộ sản xuất nhỏ lẻ.

Điều này cho thấy, việc hoàn thiện hệ thống truy xuất nguồn gốc không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là yếu tố sống còn để nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Việt trên thị trường quốc tế.

II. Khái niệm về truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu

Để triển khai hiệu quả và đúng quy định, trước hết cần hiểu rõ khái niệm truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu.

1. Truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu là gì?

Truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu là quá trình theo dõi, ghi nhận và xác định toàn bộ thông tin của sản phẩm trong suốt chuỗi từ sản xuất đến xuất khẩu, bao gồm các công đoạn như trồng trọt, thu hoạch, chế biến, đóng gói, vận chuyển và phân phối.

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 02/2024/TT-BKHCN, truy xuất nguồn gốc là hoạt động giám sát, xác định một đơn vị sản phẩm qua từng công đoạn theo thời gian và địa điểm cụ thể. Đồng thời, theo khoản 4 Điều 2 Luật An toàn thực phẩm 2010, truy xuất nguồn gốc thực phẩm là việc truy tìm quá trình hình thành và lưu thông thực phẩm, trong đó thực phẩm là sản phẩm con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản (không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và dược phẩm).

Như vậy, truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu chính là việc kiểm soát và minh bạch toàn bộ hành trình của nông sản, nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn và đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu.

2. Truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu có ý nghĩa như thế nào đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng?

Truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu mang lại lợi ích thiết thực cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng. Đối với doanh nghiệp, đây là công cụ giúp kiểm soát chất lượng trong toàn bộ chuỗi sản xuất – cung ứng, đáp ứng yêu cầu pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật của thị trường nhập khẩu, từ đó hạn chế rủi ro bị trả hàng hoặc đình chỉ xuất khẩu. Đồng thời, hệ thống truy xuất còn góp phần nâng cao uy tín, xây dựng thương hiệu và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Đối với người tiêu dùng, truy xuất nguồn gốc giúp minh bạch thông tin về sản phẩm như xuất xứ, quy trình sản xuất và chất lượng, từ đó tạo niềm tin và đảm bảo an toàn khi sử dụng. Theo khoản 4 Điều 2 Luật An toàn thực phẩm 2010, truy xuất nguồn gốc thực phẩm là việc truy tìm quá trình hình thành và lưu thông thực phẩm, qua đó giúp người tiêu dùng dễ dàng kiểm chứng thông tin và lựa chọn sản phẩm an toàn.

3. Mục đích của việc truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu là gì?

Mục đích cốt lõi của truy xuất nguồn gốc là kiểm soát và chứng minh được hành trình của nông sản từ khâu sản xuất đến khi xuất khẩu. Thông qua đó, cơ quan quản lý và doanh nghiệp có thể xác định chính xác nguồn gốc, quá trình xử lý và chất lượng sản phẩm khi cần thiết.

Bên cạnh đó, truy xuất nguồn gốc còn phục vụ việc đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu, đặc biệt về minh bạch thông tin và an toàn thực phẩm. Khi phát sinh sự cố, hệ thống này giúp xác định nhanh lô hàng, nguyên nhân và phạm vi ảnh hưởng để xử lý kịp thời.

Ngoài ra, đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật và nâng cao độ tin cậy của sản phẩm, phù hợp với khái niệm truy tìm quá trình hình thành và lưu thông thực phẩm theo khoản 4 Điều 2 Luật An toàn thực phẩm 2010

III. Quy định của pháp luật liên quan đến truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu

Để triển khai đúng và đáp ứng yêu cầu xuất khẩu, doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định pháp luật liên quan đến truy xuất nguồn gốc nông sản.

1. Những thông tin nào thường được sử dụng để truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu?

Theo Điều 6 Thông tư 02/2024/TT-BKHCN, dữ liệu truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu phải đảm bảo đầy đủ và có khả năng theo dõi xuyên suốt chuỗi cung ứng. Các thông tin thường được sử dụng gồm:

  • Thông tin nhận diện sản phẩm: Tên sản phẩm, hình ảnh, thương hiệu, nhãn hiệu, mã ký hiệu hoặc số sê-ri (nếu có).
  • Thông tin về chủ thể: Tên và địa chỉ của đơn vị sản xuất, kinh doanh.
  • Thông tin về quá trình sản xuất – kinh doanh: Các công đoạn trong chuỗi (sản xuất, chế biến, đóng gói, vận chuyển…), kèm theo mã truy vết, địa điểm và thời gian của từng công đoạn.
  • Thông tin về thời gian: Thời điểm diễn ra các hoạt động trong toàn bộ quá trình sản xuất và lưu thông.
  • Mã truy xuất nguồn gốc: Mã định danh sản phẩm để phục vụ việc truy vết.
  • Thông tin bổ sung: Thời hạn sử dụng (nếu có) và các tiêu chuẩn áp dụng như tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế hoặc quy chuẩn kỹ thuật.

Những dữ liệu này phải được thu thập, lưu trữ và cập nhật theo nguyên tắc “một bước trước – một bước sau” và đảm bảo tính minh bạch, giúp cơ quan quản lý, doanh nghiệp và người tiêu dùng dễ dàng kiểm tra, xác minh thông tin sản phẩm.

2. Các tiêu chuẩn kỹ thuật nào được áp dụng trong truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu?

Theo Điều 5 Thông tư 02/2024/TT-BKHCN, việc truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về mã truy vết và vật mang dữ liệu, cụ thể:

  • Tiêu chuẩn về mã truy vết: Mã truy vết sản phẩm và mã truy vết địa điểm phải phù hợp với TCVN 13274:2020 – tiêu chuẩn quốc gia hướng dẫn định dạng các mã dùng trong truy vết.
  • Tiêu chuẩn về vật mang dữ liệu: Các phương tiện chứa thông tin truy xuất (như mã QR, mã vạch…) phải phù hợp với TCVN 13275:2020, đảm bảo khả năng đọc được bằng thiết bị.

Ngoài ra, vật mang dữ liệu phải được gắn trực tiếp hoặc gián tiếp lên sản phẩm, bao bì và đảm bảo truy cập được thông tin sau khi giải mã.

Theo đó, hệ thống truy xuất nguồn gốc không chỉ yêu cầu về nội dung thông tin mà còn phải tuân thủ chuẩn kỹ thuật về mã hóa và hiển thị dữ liệu, nhằm đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch và khả năng kết nối trong chuỗi cung ứng.

3. Trường hợp nào hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu bị đình chỉ sử dụng?

Pháp luật hiện hành chưa quy định một điều khoản riêng liệt kê cụ thể tất cả các trường hợp “đình chỉ hệ thống truy xuất”, nhưng căn cứ vào tinh thần Thông tư 02/2024/TT-BKHCN, hệ thống truy xuất nguồn gốc có thể bị đình chỉ hoặc không được công nhận khi không đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Không đảm bảo nguyên tắc vận hành hệ thống như “một bước trước – một bước sau”, minh bạch hoặc thiếu sự tham gia đầy đủ của các bên trong chuỗi cung ứng.
  • Dữ liệu truy xuất không đầy đủ, sai lệch hoặc không được cập nhật, dẫn đến không thể xác định chính xác quá trình sản xuất, lưu thông sản phẩm.
  • Không tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật (ví dụ mã truy vết, vật mang dữ liệu không đúng chuẩn TCVN), làm hệ thống không thể kết nối hoặc đọc được thông tin.
  • Không công bố hoặc không chứng minh được sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định.

Hệ thống truy xuất nguồn gốc sẽ bị đình chỉ hoặc không được chấp nhận khi không đảm bảo tính minh bạch, đầy đủ dữ liệu, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và khả năng truy vết thực tế, làm mất ý nghĩa kiểm soát chất lượng và an toàn sản phẩm.

4. Quy định pháp luật về việc đăng ký mã số vùng trồng phục vụ truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu

Việc đăng ký mã số vùng trồng là yêu cầu quan trọng nhằm phục vụ truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu và được quy định tại Điều 64 Luật Trồng trọt 2018. Theo đó, mã số vùng trồng là mã định danh cho một khu vực sản xuất, dùng để theo dõi, kiểm soát quá trình sản xuất và truy xuất nguồn gốc sản phẩm cây trồng.

Về nguyên tắc, việc cấp và quản lý mã số vùng trồng do cơ quan chuyên môn thuộc ngành nông nghiệp thực hiện (như Cục Bảo vệ thực vật và cơ quan địa phương), trên cơ sở kiểm tra thực tế, đánh giá điều kiện sản xuất và hồ sơ kỹ thuật của vùng trồng.

Ngoài ra, theo quy định mới tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 38/2026/NĐ-CP, mỗi vùng trồng được cấp một mã số duy nhất để phục vụ quản lý và truy xuất. Mã số này có thể bị tạm dừng hoặc thu hồi nếu không duy trì điều kiện kỹ thuật, vi phạm quy định về kiểm dịch thực vật hoặc an toàn thực phẩm.

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu

Trong quá trình triển khai truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu, doanh nghiệp thường phát sinh nhiều câu hỏi thực tiễn cần được làm rõ.

1. Truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu có bắt buộc phải sử dụng mã QR hay hệ thống điện tử không?

Câu trả lời là không bắt buộc phải sử dụng riêng mã QR hoặc một hệ thống điện tử cụ thể. Pháp luật hiện hành chỉ yêu cầu doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc đáp ứng đầy đủ dữ liệu và khả năng truy vết, chứ không quy định cứng về công nghệ sử dụng.

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 02/2024/TT-BKHCN, doanh nghiệp phải sử dụng mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm và vật mang dữ liệu phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật. Vật mang dữ liệu này có thể là mã QR, mã vạch hoặc các công nghệ khác, miễn là đảm bảo truy xuất được thông tin.

Thực tế, mã QR chỉ là một dạng vật mang dữ liệu phổ biến, không phải yêu cầu bắt buộc. Điều quan trọng là dữ liệu khi quét phải thể hiện đầy đủ quá trình sản xuất – lưu thông của sản phẩm . Ngoài ra, pháp luật cũng khuyến khích doanh nghiệp chủ động lựa chọn công nghệ phù hợp như QR, RFID, blockchain… để phục vụ truy xuất nguồn gốc

2. Doanh nghiệp xuất khẩu nông sản có thể tự xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc hay phải sử dụng hệ thống do cơ quan nhà nước quản lý?

Doanh nghiệp được phép tự xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc, không bắt buộc phải sử dụng một hệ thống do cơ quan nhà nước cung cấp. Tuy nhiên, hệ thống này phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu pháp lý theo quy định.

Cụ thể, theo Điều 5 Thông tư 02/2024/TT-BKHCN, doanh nghiệp phải sử dụng mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13274:2020 và vật mang dữ liệu (như mã QR, mã vạch…) phù hợp với TCVN 13275:2020, đảm bảo thiết bị có thể đọc và truy xuất thông tin.

Ngoài ra, hệ thống do doanh nghiệp xây dựng cần có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu khi cần thiết, đặc biệt khi tích hợp với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc quốc gia hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý và thị trường nhập khẩu.

Vậy, doanh nghiệp có thể tự triển khai hệ thống truy xuất, nhưng phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, đầy đủ dữ liệu và khả năng kết nối theo quy định, thay vì sử dụng tùy ý một hệ thống không được chuẩn hóa.

3. Doanh nghiệp cần lưu trữ thông tin truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu trong bao lâu?

Pháp luật hiện hành không quy định một thời hạn lưu trữ cố định áp dụng chung cho tất cả các loại nông sản. Theo khoản 7 Điều 6 Thông tư 02/2024/TT-BKHCN, thời gian tối thiểu lưu trữ dữ liệu truy xuất nguồn gốc sẽ do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định tùy theo từng loại sản phẩm cụ thể.

Vì vậy, doanh nghiệp cần căn cứ vào quy định chuyên ngành tương ứng với mặt hàng xuất khẩu để thực hiện lưu trữ phù hợp, đồng thời đảm bảo dữ liệu luôn sẵn sàng phục vụ việc kiểm tra, truy vết khi cơ quan có thẩm quyền hoặc thị trường nhập khẩu yêu cầu.

4. Nếu thông tin truy xuất nguồn gốc nông sản bị sai lệch thì doanh nghiệp phải xử lý như thế nào?

Khi phát hiện thông tin truy xuất nguồn gốc bị sai lệch, doanh nghiệp phải kịp thời rà soát, điều chỉnh và cập nhật lại dữ liệu trong hệ thống, đồng thời xác định nguyên nhân để tránh lặp lại sai sót. Theo yêu cầu về hệ thống truy xuất tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 02/2024/TT-BKHCN, dữ liệu phải được thu thập, lưu trữ và cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời, bảo đảm tính minh bạch và khả năng truy vết .

Trong trường hợp sai lệch ảnh hưởng đến chất lượng hoặc an toàn sản phẩm, doanh nghiệp cần thông báo cho đối tác, cơ quan có thẩm quyền và thực hiện biện pháp khắc phục như thu hồi, điều chỉnh thông tin hoặc tạm dừng lưu thông lô hàng liên quan.

5. Có thể chuyển nhượng hoặc cho thuê mã truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu không?

Pháp luật hiện hành không cho phép việc chuyển nhượng hoặc cho thuê mã truy xuất nguồn gốc một cách tùy ý. Mã truy xuất được tạo ra để gắn với một sản phẩm, một lô hàng và chủ thể sản xuất – kinh doanh cụ thể, nên việc sử dụng phải đảm bảo đúng đối tượng và phản ánh chính xác thông tin thực tế.

Theo Điều 5 Thông tư 02/2024/TT-BKHCN, tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu truy xuất và việc sử dụng mã truy vết trong hệ thống. Nếu cho thuê hoặc chuyển nhượng mã, thông tin truy xuất sẽ không còn phản ánh đúng nguồn gốc, làm mất tính minh bạch và có thể bị xử lý vi phạm.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu

Truy xuất nguồn gốc nông sản xuất khẩu không chỉ là yêu cầu kỹ thuật mà còn liên quan trực tiếp đến quy định pháp lý, tiêu chuẩn quốc tế và rủi ro thương mại. Khi phát sinh vướng mắc, việc tìm đến luật sư tại NPLaw giúp doanh nghiệp xác định đúng quy định áp dụng, xây dựng hệ thống truy xuất phù hợp và xử lý nhanh các vấn đề phát sinh như sai lệch dữ liệu, bị cảnh báo hoặc đình chỉ xuất khẩu.

Với kinh nghiệm tư vấn chuyên sâu, NPLaw hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu quy trình pháp lý, hạn chế rủi ro và đảm bảo tính minh bạch trong truy xuất nguồn gốc, từ đó nâng cao uy tín và duy trì hoạt động xuất khẩu ổn định, bền vững.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

 

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Tháo gỡ khó khăn làm thủ tục cho người nước ngoài tại Việt Nam

Nền kinh tế hội nhập quốc tế thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam ngày một phát triển....

Trung tâm tin học và một số điều cần biết

Ngày nay có rất nhiều trung tâm tin học văn phòng được xây lên để đáp ứng nhu cầ...

"Chìa khóa" lao động hợp pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam

Ở bài viết trước, chúng ta đã nói về giấy phép lao động cho người nước ngoài vào...

Điều kiện được cấp sổ đỏ mới khi đăng ký biến động đất đai từ 01/9/2021

Trong hoạt động kinh doanh, có một số trường hợp đầu tư vào các doanh...

Thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động đúng quy định pháp luật

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số vấn đề trong việc hỗ trợ doanh nghi...

Mất giấy phép kinh doanh cần làm gì? Hồ sơ, thủ tục xin cấp lại khó không?

Giấy phép kinh doanh là văn bản pháp lý ghi nhận hoạt động kinh doanh hợp pháp c...

Thủ tục đăng ký xin giấy phép khai thác nước ngầm hợp pháp

Giấy phép khai thác nước ngầm ( hay còn gọi là nước dưới đất) là hồ sơ cần thiết...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo