Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh là bước quan trọng trong quá trình giao kết thực hiện hợp đồng. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh và giải đáp một số thắc mắc liên quan.

Xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong quá trình giao kết hợp đồng. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Những sai lầm thường gặp về xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh

Khi xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh, các bên trong hợp đồng thường mắc phải các sai lầm sau dẫn đến nhiều hệ lụy nghiêm trọng:

  • Mục tiêu hợp tác và tài sản vốn góp không rõ ràng: Các bên không xác định cụ thể mục tiêu hợp tác. Và không định lượng và ghi nhận chi tiết tài sản (bất động sản, động sản, tài sản trí tuệ) và công sức đóng góp của mỗi bên (quyền sở hữu tài sản góp vốn không rõ ràng).
  • Quyền và nghĩa vụ mỗi bên trong việc góp tài sản không chi tiết: Các bên không quy định các điều khoản chi tiết, cụ thể về trách nhiệm của mỗi bên trong việc góp tài sản để hợp tác kinh doanh như thời hạn, trách nhiệm bồi thường khi vi phạm hoặc các nghĩa vụ về tài sản đóng góp khác.

  • Đánh giá và ghi nhận tài sản đóng góp không chính xác: Không xác minh kỹ quyền sở hữu tài sản góp vốn (đất đai, tài sản đang thế chấp, tranh chấp). Đánh giá tài sản không đúng giá trị thực hoặc không quy định rõ phương thức định giá.

Như vậy, những sai lầm trên các bên thường gặp khi xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh.

II. Tìm hiểu về xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh

Để hiểu rõ hơn về xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh và vai trò khi xác định giá trị hợp đồng. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh là gì và tại sao nó lại quan trọng?

Theo Điều 504 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.

Căn cứ khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, hợp đồng hợp tác kinh doanh chính là hợp đồng BCC, là loại hợp đồng được ký kết giữa các nhà đầu tư với nhau nhằm mục đích hợp tác kinh doanh và phân chia lợi nhuận, sản phẩm kinh tế.

Như vậy, có thể hiểu, xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh là thỏa thuận pháp lý giữa cá nhân, pháp nhân để cùng góp tài sản, công sức thực hiện dự án, phân chia lợi nhuận và chịu trách nhiệm chung mà không thành lập một tổ chức kinh tế mới.

Việc xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh rất quan trọng, giúp các bên xác lập nền tảng pháp lý vững chắc, phân định rõ ràng quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên, giảm thiểu rủi ro tranh chấp. Ngoài ra, còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai nhanh các dự án và tăng cường niềm tin, uy tín trong hợp tác kinh doanh, đồng thời là công cụ thu hút đối tác.

2. Doanh nghiệp tôi có thể gặp khó khăn gì khi xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh?

Khi xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp thường gặp các khó khăn trong việc xác định giá trị tài sản góp vốn, phân chia lợi nhuận và rủi ro, cụ thể:

  • Định giá tài sản góp vốn: Việc định giá tài sản như đất đai, tài sản trí tuệ hoặc công sức, kinh nghiệm của các bên rất phức tạp và dễ gây tranh cãi, nhất là khi không có cơ quan thẩm định độc lập.
  • Phân chia lợi nhuận và rủi ro: Không có công thức hoặc quy định chung về việc phân chia các khoản lợi nhuận, các bên dễ bất đồng về cách thức phân chia lợi nhuận, đặc biệt khi dự án kéo dài hoặc có biến động lớn.
  • Minh bạch tài chính và quản lý: Tài chính thiếu minh bạch, không có cơ chế kiểm soát chặt chẽ, khiến việc xác định giá trị đầu tư thực tế và lợi nhuận không rõ ràng. Vai trò quản lý và điều hành không được phân định rõ ràng, dễ dẫn đến xung đột, làm ảnh hưởng đến hiệu quả và giá trị hợp tác.

Theo đó, doanh nghiệp có thể gặp các khó khăn trên khi xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh.

3. Có sự khác biệt nào trong việc xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa các lĩnh vực khác nhau không?

Có, việc xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh có sự khác biệt lớn giữa các lĩnh vực do tính chất tài sản, loại hợp đồng và lĩnh vực ngành nghề. Chẳng hạn như:

- Đối với lĩnh vực ngành nghề gia công hoặc sản xuất: Giá trị hợp đồng ở phí gia công, chi phí nguyên vật liệu (do bên đặt cung cấp) và chất lượng sản phẩm cuối cùng. Giá trị hợp đồng được xác định dựa trên chi phí sản xuất, nhân sự, máy móc, phí dịch vụ và các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.

- Đối với lĩnh vực ngành nghề về công nghệ hoặc phần mềm: Giá trị hợp đồng thường được dựa trên tài sản sở hữu trí tuệ như bản quyền, công nghệ độc quyền, bí mật kinh doanh và khả năng thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ. Và việc định giá tài sản trí tuệ thường phức tạp, tốn kém hơn, đặc biệt trong việc phân chia doanh thu từ bản quyền, giấy phép sử dụng.

Như vậy, có sự khác biệt trong việc xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa các lĩnh vực khác nhau.

4. Những lỗi phổ biến nào mà doanh nghiệp mắc phải khi xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh?

Trong quá trình ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh, việc xác định giá trị hợp đồng đóng vai trò quan trọng, tuy nhiên cũng chính vì thế mà doanh nghiệp thường mắc các lỗi phổ biến liên quan đến vấn đề này, gồm:

- Lỗi trong việc xác định tài sản góp vốn:

  • Không xác minh tài sản góp vốn: Không kiểm tra kỹ quyền sở hữu, giá trị thực tế của tài sản (đặc biệt tài sản hình thành trong tương lai).
  • Thiếu thông tin pháp lý các bên: Ghi thiếu thông tin pháp lý của các bên, không có mã số thuế, địa chỉ kinh doanh, người đại diện rõ ràng.
  • Không tuân thủ quy định về hình thức: Nhầm lẫn giữa công chứng và chứng thực, hoặc không công chứng các hợp đồng bắt buộc (ví dụ: góp vốn bằng đất đai).

- Mục tiêu và phạm vi không rõ: Hợp đồng không xác định rõ ràng mục tiêu hợp tác, vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của từng bên.

- Không thỏa thuận các biện pháp chế tài, xử lý vi phạm hợp đồng trong trường hợp kéo dài thời gian hoặc không góp tài sản đúng thời hạn thỏa thuận làm chậm trễ tiến độ dự án của các bên hợp tác kinh doanh.

Tóm lại, những lỗi phổ biến nêu trên doanh nghiệp thường mắc phải khi xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh.

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh

Tìm hiểu các quy định pháp luật về xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Luật nào quy định về việc xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam?

Việc xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam chủ yếu dựa vào các Luật và Bộ luật sau:

  • Luật Đầu tư 2020: Quy định hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là một hình thức đầu tư mà các nhà đầu tư hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế mới.
  • Bộ luật Dân sự 2015: Quy định về hợp đồng hợp tác, nội dung hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các thành viên hợp tác và các vấn đề liên quan trong hợp đồng hợp tác.
  • Bộ luật tố tụng dân sự 2015: Quy định về giải quyết tranh chấp trong hợp đồng hợp tác kinh doanh theo thủ tục tố tụng tại Tòa án.

Như vậy, các luật trên quy định về việc xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam.

2. Quy trình nào cần thực hiện để xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh theo đúng quy định pháp luật?

Theo Điều 504 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. Do đó, quy trình xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh chủ yếu dựa vào sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng.

Theo Điều 28 Luật Đầu tư 2020 và Điều 505 Bộ luật dân sự 2015 quy định các nội dung cần có trong hợp đồng hợp tác kinh doanh gồm:

  • Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
  • Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh hoặc thời hạn hợp tác;
  • Tài sản đóng góp hoặc đóng góp bằng sức lao động của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;
  • Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng, các thành viên hợp tác;
  • Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng hợp tác;
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.
  • Phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức;
  • Quyền, nghĩa vụ của người đại diện, nếu có;
  • Điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên, nếu có.

Theo quy định trên, có thể thấy quy trình cần thực hiện để xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau:

- Đàm phán, thỏa thuận:

  • Xác định mục tiêu: Các bên làm rõ mục tiêu hợp tác, phạm vi dự án, và loại hình kinh doanh.
  • Đánh giá tài sản đóng góp: Định giá các khoản góp vốn bằng tiền mặt, tài sản, quyền sử dụng đất, tài sản trí tuệ (nếu có).
  • Thỏa thuận phân chia lợi nhuận: Thống nhất tỷ lệ phân chia lợi nhuận/sản phẩm dựa trên mức độ đóng góp và rủi ro, có thể dựa trên doanh thu, lợi nhuận trước/sau thuế.

- Ký kết và thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh: Soạn thảo hợp đồng chi tiết các thỏa thuận về góp vốn, quyền quản lý, vận hành, phân chia lợi ích, rủi ro, trách nhiệm và cơ chế giải quyết tranh chấp theo quy định pháp luật.

Như vậy, để xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh theo đúng quy định pháp luật các bên cần thực hiện như trên.

3. Doanh nghiệp nước ngoài có cần tuân thủ quy định về xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam không?

- Theo khoản 2, 3 Điều 27 và Điều 28 Luật Đầu tư 2020 quy định như sau:

Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38 của Luật này. Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.

- Hợp đồng BCC bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
  • Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;
  • Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;
  • Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
  • Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

- Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.

Theo quy định trên, có thể thấy, doanh nghiệp nước ngoài hoàn toàn có thể ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) tại Việt Nam và phải tuân thủ các quy định về xác định giá trị và các điều khoản của hợp đồng.

4. Hậu quả pháp lý nào có thể xảy ra nếu việc xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh không tuân thủ quy định?

Nếu các bên không tuân thủ quy định về xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh, có thể chịu những hậu quả pháp lý như sau:

- Hợp đồng bị vô hiệu: Hợp đồng có thể không có hiệu lực theo quy định tại khoản 1 Điều 407 Bộ luật dân sự 2015, nếu việc xác định giá trị không đúng quy định (ví dụ: do nhầm lẫn, gian dối hoặc vi phạm điều cấm của pháp luật về định giá tài sản góp vốn. Khi hợp đồng vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận theo khoản 2 Điều 131 Bộ luật dân sự 2015.

- Đơn phương chấm dứt hợp đồng: Bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường nếu việc định giá tài sản góp vốn sai gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến mục tiêu hợp tác theo khoản 1 Điều 428 Bộ luật dân sự 2015, theo đó, một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

- Bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm: Bên vi phạm có thể phải bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh cho các bên còn lại do việc định giá sai hoặc chậm trễ trong việc góp vốn hoặc bị phạt vi phạm hợp đồng nếu có thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác kinh doanh. Theo Điều 13, Điều 360, khoản 1, 2 Điều 419 quy định cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Và bên vi phạm phải chịu phạt vi phạm với mức phạt do các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tại Điều 418 Bộ luật dân sự 2015.

Như vậy, khi xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh không tuân thủ quy định, các bên chịu hậu quả pháp lý trên.

IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh

Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Có cần thiết phải sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý khi xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh không?

Việc sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý khi xác định giá trị hợp đồng, đặc biệt là hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) có yếu tố nước ngoài đòi hỏi nhiều thủ tục phức tạp, là rất cần thiết và quan trọng. 

Dịch vụ tư vấn pháp lý bởi các Luật sư, chuyên gia am hiểu về ngành nghề, lĩnh vực pháp luật giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý, đảm bảo tính công bằng, hợp pháp và bảo vệ quyền lợi của các bên, tránh tranh chấp không đáng có, đặc biệt khi pháp luật liên quan đến BCC còn nhiều bất cập. 

2. Nếu bên đối tác không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, có thể yêu cầu điều chỉnh giá trị hợp đồng không?

Yêu cầu điều chỉnh giá trị hợp đồng chỉ có thể thực hiện khi có thỏa thuận giữa các bên hoặc trong các trường hợp đặc biệt phải điều chỉnh khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo quy định tại Điều 420 và Điều 421 Bộ luật dân sự 2015.

Theo Điều 421 Bộ luật dân sự 2015 quy định các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng trong các trường hợp sau:

- Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng.

- Hợp đồng có thể được sửa đổi theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này. Theo Điều 420 Bộ luật dân sự 2015 quy định trong trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản, bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu bên kia đàm phán lại hợp đồng trong một thời hạn hợp lý. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng;
  • Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên không thể lường trước được về sự thay đổi hoàn cảnh;
  • Hoàn cảnh thay đổi lớn đến mức nếu như các bên biết trước thì hợp đồng đã không được giao kết hoặc được giao kết nhưng với nội dung hoàn toàn khác;
  • Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên;
  • Bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích.

- Hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu.

Như vậy, nếu bên đối tác không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, bên còn lại có thể yêu cầu điều chỉnh giá trị hợp đồng theo quy định trên.

3. Có thể xảy ra tranh chấp nào liên quan đến việc xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh không?

Có. Tranh chấp liên quan đến xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh thường phát sinh xoay quanh việc:

  • Tranh chấp về tài sản góp vốn: Mâu thuẫn về xác định giá trị tài sản mà mỗi bên đóng góp, cũng như tỷ lệ vốn góp thực tế so với thỏa thuận ban đầu.
  • Tranh chấp phân chia lợi nhuận: Mâu thuẫn về phương pháp tính toán, thời điểm phân chia lợi nhuận hoặc cách xử lý lỗ, đặc biệt khi có sự khác biệt lớn trong đóng góp hoặc kết quả kinh doanh.
  • Tranh chấp về chi phí và nghĩa vụ tài chính: Bất đồng về việc tính toán các chi phí chung, chi phí quản lý hoặc các khoản nợ phát sinh trong quá trình hợp tác.
  • Tranh chấp do điều khoản hợp đồng không rõ ràng: Các điều khoản về giá trị, đóng góp và phân chia lợi nhuận không được quy định cụ thể, gây hiểu lầm và tranh chấp.

Như vậy, tranh chấp nào liên quan đến việc xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh hoàn toàn có thể xảy ra liên quan đến các vấn đề nêu trên.

4. Nếu một bên từ chối hợp tác trong việc xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh, tôi có thể kiện không?

Theo khoản 3 Điều 3 Bộ luật dân sự 2015 quy định một trong các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự là cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.

Đồng thời theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Theo đó, một bên từ chối hợp tác trong việc xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh là hành vi vi phạm nghĩa vụ hợp tác và thiện chí thực hiện hợp đồng, bên còn lại có thể khởi kiện khi xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

5. Nếu một bên cố tình khai man (sai lệch) thông tin để xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh thì phải làm gì?

Nếu một bên cố tình khai man thông tin để xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh, bên còn lại trong hợp đồng cần thu thập bằng chứng, thương lượng để giải quyết. Nếu không thành công, có thể khởi kiện ra Tòa án hoặc Trọng tài thương mại (nếu có thỏa thuận giải quyết bằng Trọng tài) để yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu hoặc bồi thường thiệt hại.

Theo Điều 407 Bộ Luật Dân sự 2015, hợp đồng dân sự vô hiệu cũng áp dụng như giao dịch dân sự vô hiệu. Và theo khoản 1 Điều 127 Bộ luật dân sự 2015 cũng quy định khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

Theo khoản 1 Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015 thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu nếu một bên cố tình khai man (sai lệch) thông tin để xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Ngoài ra, hành vi cố tình khai man thông tin để xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm theo Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025). Hành vi dùng thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản có thể cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025), theo đó, người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp theo quy định, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm, tùy theo từng trường hợp và mức độ phạm tội mà có thể bị phạt tù lên đến 15 năm.

Như vậy, nếu một bên cố tình khai man (sai lệch) thông tin để xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh thì bên còn lại có thể xử lý như trên.

V. Bạn đang tìm một chuyên gia pháp lý uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về xác định giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo