Bài viết phân tích thực trạng, quy định pháp luật có liên quan và giải đáp các thắc mắc liên quan về vi phạm quy định về môi trường.
Bài viết phân tích thực trạng, quy định pháp luật có liên quan và giải đáp các thắc mắc liên quan về vi phạm quy định về môi trường.
I. Thực trạng liên quan đến vi phạm quy định về môi trường
Trong những năm gần đây, cùng với tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh chóng, tình trạng vi phạm quy định về môi trường tại Việt Nam ngày càng diễn biến phức tạp. Các hành vi vi phạm không chỉ xảy ra ở những doanh nghiệp sản xuất, khai thác tài nguyên quy mô lớn mà còn xuất hiện trong đời sống sinh hoạt hằng ngày của người dân. Một số thực trạng đáng chú ý có thể kể đến:
- Xả thải vượt quy chuẩn: Nhiều cơ sở sản xuất, khu công nghiệp, bệnh viện vẫn chưa đầu tư hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn, dẫn đến tình trạng nước thải độc hại đổ thẳng ra sông, hồ, biển.
- Khai thác tài nguyên trái phép: Nạn khai thác cát, đá, khoáng sản không giấy phép gây sạt lở, biến dạng địa hình và hủy hoại cảnh quan thiên nhiên.
- Ô nhiễm không khí, tiếng ồn: Các đô thị lớn thường xuyên đối mặt với tình trạng bụi mịn, khí thải từ giao thông và công nghiệp vượt ngưỡng cho phép, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng.
- Quản lý chất thải nguy hại chưa chặt chẽ: Nhiều doanh nghiệp còn chôn lấp, đốt rác thải công nghiệp và y tế không đúng quy trình, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm đất và nguồn nước ngầm.
- Ý thức chấp hành pháp luật còn hạn chế: Một bộ phận người dân và doanh nghiệp chưa coi trọng trách nhiệm bảo vệ môi trường, thường đặt lợi ích kinh tế trước mắt lên hàng đầu.
Thực trạng trên không chỉ phản ánh sự thiếu tuân thủ pháp luật mà còn cho thấy sự chưa đồng bộ trong công tác quản lý, giám sát và xử lý vi phạm. Đây chính là nguyên nhân dẫn đến nhiều vụ việc nghiêm trọng gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng đến hình ảnh phát triển bền vững của Việt Nam.
II. Quy định của pháp luật liên quan đến vi phạm quy định về môi trường
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bảo vệ môi trường được xem là một trong những nguyên tắc cơ bản gắn liền với sự phát triển bền vững. Để bảo đảm tính răn đe và xử lý kịp thời những hành vi gây hại cho môi trường, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật quan trọng như Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) và Nghị định 45/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường. Những quy định này tạo hành lang pháp lý rõ ràng để xử lý, đồng thời nâng cao ý thức tuân thủ của tổ chức, cá nhân.
1. Vi phạm quy định về môi trường là gì?
Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên (khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020).
Vi phạm quy định về môi trường là những hành vi của tổ chức, cá nhân không tuân thủ hoặc cố tình vi phạm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường, sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái. Vi phạm có thể xuất phát từ việc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc từ hoạt động sinh hoạt của con người.
2. Các hành vi vi phạm quy định về môi trường
Pháp luật hiện hành xác định nhiều nhóm hành vi bị coi là vi phạm, trong đó phổ biến gồm:
- Vi phạm các quy định về thực hiện đăng ký môi trường;
- Vi phạm các quy định về đánh giá tác động môi trường;
- Vi phạm quy định về vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư;
- Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong trường hợp không có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định;
- Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường tại cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, làng nghề;
- Vi phạm quy định về quan trắc, giám sát môi trường;
- Vi phạm các quy định về xả nước thải có chứa các thông số môi trường thông thường vào môi trường;...

3. Vi phạm quy định về môi trường sẽ bị xử phạt như thế nào?
Căn cứ tính chất và mức độ vi phạm, pháp luật quy định nhiều hình thức xử lý khác nhau đối với hành vi vi phạm quy định về môi trường:
Xử phạt hành chính:
Theo Điều 4 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: Cảnh cáo; Phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức.
Hình thức xử phạt bổ sung:
- Tước quyền sử dụng có thời hạn đối với: giấy phép môi trường; giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường; giấy phép tiếp cận nguồn gen; giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen;...
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; tịch thu sản phẩm có giá trị sau khi tiêu hủy và xử lý theo quy định của pháp luật;...
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định sau đây:
- Buộc phải khôi phục lại tình trạng môi trường ban đầu hoặc phục hồi môi trường theo quy định; buộc khôi phục lại trạng thái ban đầu do vi phạm hành chính gây ra;
- Buộc phá dỡ công trình, thiết bị được xây lắp trái quy định về bảo vệ môi trường để xả chất thải không qua xử lý ra môi trường; buộc phải phá dỡ công trình, thiết bị để pha loãng chất thải và phải xử lý chất thải đạt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải; buộc phá dỡ, di dời công trình, cây trồng; buộc phá dỡ công trình, nhà ở trái phép;
- Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường theo quy định; buộc thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn đạt quy chuẩn kỹ thuật; buộc phải thực hiện biện pháp giảm thiểu độ rung đạt quy chuẩn kỹ thuật;
- Buộc tiêu hủy máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, tàu biển đã qua sử dụng, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, chất thải nhập khẩu từ nước ngoài; buộc tiêu hủy toàn bộ loài ngoại lai xâm hại; tiêu hủy toàn bộ sinh vật biến đổi gen chưa được cấp giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen hoặc giấy chứng nhận an toàn sinh học;...
Trách nhiệm dân sự:
Căn cứ theo quy định tại Điều 602 Bộ luật Dân sự 2015, chủ thể làm ô nhiễm môi trường mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp chủ thể đó không có lỗi.
Nguyên tắc bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường theo quy định theo quy định tại Điều 602 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015 và được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP.
Trách nhiệm hình sự:
Các tội phạm về môi trường theo Bộ luật Hình sự được quy định tại Chương XIX với tất cả 12 điều (từ Điều 235 đến Điều 246), cụ thể các điều như sau:
- Tội gây ô nhiễm môi trường (Điều 235): Đối với các nhân: Mức phạt cao nhất của tội này đến 05 năm tù. Đối với pháp nhân thương mại: Có thể bị đình chỉ vĩnh viễn nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017).
- Tội vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại (Điều 236): Mức phạt cao nhất của tội này đến 10 năm tù.
- Tội vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường (Điều 237): Đối với cá nhân, mức phạt cao nhất của tội này đến 07 năm tù. Đối với pháp nhân thương mại: Nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), thì có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
- Tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông (Điều 238): Đối với cá nhân, mức phạt cao nhất của tội này đến 10 năm tù. Đối với pháp nhân thương mại: Nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), thì có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
- Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam (Điều 239): Đối với cá nhân, mức phạt cao nhất của tội này đến 10 năm tù. Đối với pháp nhân thương mại: Có thể bị đình chỉ vĩnh viễn nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017).
- Tội vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên (Điều 245): Đối với cá nhân, mức phạt cao nhất của tội này đến 07 năm tù. Đối với pháp nhân thương mại: Có thể bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017).....
Như vậy, có thể thấy pháp luật Việt Nam đã thiết lập cơ chế xử lý đa tầng, vừa mang tính răn đe, vừa buộc chủ thể vi phạm phải khắc phục hậu quả, đảm bảo sự công bằng và trật tự trong quản lý môi trường.

III. Giải đáp các thắc mắc về vi phạm quy định về môi trường
Thực tiễn cho thấy, không ít doanh nghiệp và cá nhân khi bị xử lý vi phạm môi trường thường băn khoăn về mức phạt, trách nhiệm bồi thường cũng như các biện pháp khắc phục. Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn, dưới đây là những giải đáp chi tiết cho một số câu hỏi thường gặp:
1. Nếu doanh nghiệp chậm khắc phục hậu quả vi phạm môi trường thì có bị phạt bổ sung không?
Theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, trường hợp doanh nghiệp không khắc phục hoặc chậm khắc phục hậu quả theo quyết định xử phạt thì có thể bị áp dụng thêm biện pháp bổ sung như: Tước quyền sử dụng có thời hạn; tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; đình chỉ hoạt động,….
2. Nếu gây thiệt hại về sức khỏe do vi phạm môi trường thì người vi phạm phải bồi thường thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP quy định về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định tại Điều 584 của Bộ luật Dân sự.
Theo đó, trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với người xâm phạm đến sức khỏe của người khác mà gây thiệt hại phát sinh khi có đầy đủ các yếu tố sau:
- Có hành vi xâm phạm sức khỏe của người khác;
- Có thiệt hại xảy ra là thiệt hại về vật chất, thiệt hại về tinh thần;
Thiệt hại về vật chất là tổn thất vật chất thực tế xác định được của chủ thể bị xâm phạm, bao gồm tổn thất về tài sản mà không khắc phục được; chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại; thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút do sức khỏe bị xâm phạm.
Thiệt hại về tinh thần là tổn thất tinh thần do bị xâm phạm sức khỏe mà chủ thể bị xâm phạm hoặc người thân thích của họ phải chịu và cần phải được bồi thường một khoản tiền bù đắp tổn thất đó.
- Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại xảy ra và hành vi xâm phạm. Thiệt hại xảy ra phải là kết quả tất yếu của hành vi xâm phạm và ngược lại hành vi xâm phạm là nguyên nhân gây ra thiệt hại.
3. Trường hợp vi phạm môi trường gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, pháp luật quy định cơ chế bồi thường cụ thể ra sao?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 130 Luật Bảo vệ môi trường 2020, tổ chức, cá nhân gây thiệt hại về môi trường phải bồi thường toàn bộ thiệt hại do mình gây ra, đồng thời phải chi trả toàn bộ chi phí xác định thiệt hại và thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định.
4. Pháp luật hiện hành có quy định cơ chế giảm nhẹ hoặc miễn xử phạt cho doanh nghiệp chủ động khai báo và khắc phục vi phạm không?
Pháp luật hiện hành có quy định cơ chế giảm nhẹ hoặc miễn xử phạt cho doanh nghiệp chủ động khai báo và khắc phục vi phạm. Theo Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi 2020), những tình tiết sau đây được xem là tình tiết giảm nhẹ: Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại; Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;...
5. Pháp luật có bắt buộc doanh nghiệp phải lập quỹ dự phòng ứng phó sự cố môi trường không?
Hiện nay, pháp luật chưa bắt buộc tất cả doanh nghiệp phải lập quỹ dự phòng ứng phó sự cố môi trường. Tuy nhiên, đối với một số ngành nghề có nguy cơ cao (như khai thác khoáng sản, sản xuất hóa chất), doanh nghiệp buộc phải ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường nhằm đảm bảo khả năng xử lý khi sự cố xảy ra. Theo khoản 1 Điều 137 Luật Bảo vệ môi trường 2020, ký quỹ bảo vệ môi trường nhằm bảo đảm các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm phục hồi môi trường, xử lý rủi ro, nguy cơ ô nhiễm môi trường phát sinh từ hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 137 Luật Bảo vệ môi trường 2020. Theo đó, tổ chức, cá nhân có hoạt động sau phải thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường: (1) Khai thác khoáng sản; (2) Chôn lấp chất thải; (3) Nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến vi phạm quy định về môi trường
Trong bối cảnh các quy định pháp luật về môi trường ngày càng chặt chẽ, việc doanh nghiệp hoặc cá nhân không nắm rõ có thể dẫn đến nguy cơ bị xử phạt nặng, đình chỉ hoạt động hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Do đó, việc tìm đến luật sư tư vấn chuyên sâu là giải pháp an toàn và cần thiết.
Các dịch vụ pháp lý thường bao gồm:
- Tư vấn, rà soát tuân thủ pháp luật môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Hỗ trợ xử lý khi bị thanh tra, kiểm tra về môi trường.
- Đại diện làm việc với cơ quan quản lý nhà nước để giải trình hoặc khiếu nại quyết định xử phạt.
- Tư vấn bồi thường thiệt hại và khắc phục hậu quả trong các vụ việc vi phạm môi trường.
- Xây dựng chiến lược pháp lý dài hạn, giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và phát triển bền vững.
Quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn về vi phạm quy định về môi trường, vui lòng liên hệ cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.