Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao là vấn đề quan trọng và cần lưu ý. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao và giải đáp một số thắc mắc liên quan.

Xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao là một trong những vấn đề hết sức quan trọng trực tiếp ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên trong hợp đồng. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Thực trạng hiện nay của xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao

Thực trạng xử lý dữ liệu sau chấm dứt hợp đồng chuyển giao tại Việt Nam đang được áp dụng và triển khai mạnh mẽ theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Theo quy định của pháp luật về xử lý và bảo vệ dữ liệu trong giao dịch, yêu cầu doanh nghiệp phải có các biện pháp hoặc quy trình xử lý dữ liệu cá nhân của cá nhân, tổ chức sau khi hợp đồng chấm dứt, trừ các trường hợp pháp luật yêu cầu lưu trữ (như thuế, tranh chấp) hoặc có thoả thuận khác. Chính vì thế, đòi hỏi doanh nghiệp cần phải đầu tư hệ thống kỹ thuật và có quy trình xử lý dữ liệu chặt chẽ nhằm đảm bảo tuân thủ và tránh rủi ro pháp lý, mặc dù việc triển khai thực tế còn cần thời gian để doanh nghiệp thích nghi với yêu cầu quản trị dữ liệu chuyên nghiệp.

II. Xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao là gì?

Theo khoản 6 Điều 2 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định xử lý dữ liệu cá nhân là hoạt động tác động đến dữ liệu cá nhân, bao gồm một hoặc nhiều hoạt động như sau: thu thập, phân tích, tổng hợp, mã hóa, giải mã, chỉnh sửa, xóa, hủy, khử nhận dạng, cung cấp, công khai, chuyển giao dữ liệu cá nhân và hoạt động khác tác động đến dữ liệu cá nhân.

Theo đó, có thể hiểu, xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao là việc bên kiểm soát hoặc xử lý dữ liệu phải thực hiện các hoạt động như thu thập, phân tích, tổng hợp, mã hóa, giải mã, chỉnh sửa, xóa, hủy, khử nhận dạng, cung cấp, công khai, chuyển giao dữ liệu cá nhân và hoạt động khác đối với dữ liệu cá nhân của khách hàng, đối tác hoặc người lao động sau khi kết thúc hợp đồng.

1. Tầm quan trọng của xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao

Việc xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao là cực kỳ quan trọng không chỉ đảm bảo tuân thủ theo quy định pháp luật mà còn bảo vệ quyền riêng tư hoặc thông tin của các bên trong hợp đồng sau khi chấm dứt. Cụ thể:

  • Tuân thủ pháp luật và tránh bị xử phạt: Pháp luật bảo vệ dữ liệu quy định rõ trách nhiệm xóa, hủy dữ liệu cá nhân khi hợp đồng chấm dứt, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc luật định. Do đó, cá nhân, tổ chức vi phạm có thể bị phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự và buộc bồi thường thiệt hại.
  • Đảm bảo uy tín và trách nhiệm pháp lý: Dữ liệu - đặc biệt là dữ liệu cá nhân và dữ liệu kinh doanh là tài sản có giá trị cao, nếu không được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình chuyển giao có thể dẫn đến rò rỉ thông tin, vi phạm quyền riêng tư và phát sinh tranh chấp pháp lý. Do đó, chuyển giao dữ liệu không chỉ mang ý nghĩa kỹ thuật mà còn gắn liền với trách nhiệm pháp lý và uy tín của doanh nghiệp.

Như vậy, việc xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao đóng vai trò hết sức quan trọng đối với cá nhân, tổ chức trong giao dịch.

2. Những điều cần lưu ý về xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao

Việc xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao (đặc biệt là dữ liệu cá nhân) cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật Việt Nam, cụ thể là Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, thay thế cho Nghị định 13/2023/NĐ-CP.

Theo Điều 17 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định về chuyển giao dữ liệu như sau:

Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

  • Chuyển giao dữ liệu cá nhân khi có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân;
  • Chia sẻ dữ liệu cá nhân giữa các bộ phận trong cùng một cơ quan, tổ chức để xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp với mục đích xử lý đã xác lập;
  • Chuyển giao dữ liệu cá nhân để tiếp tục xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp chia, tách, sáp nhập cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính và tổ chức lại, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp nhà nước; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, kết thúc hoạt động đơn vị, tổ chức; đơn vị, tổ chức được thành lập trên cơ sở kết thúc hoạt động của đơn vị, tổ chức khác;
  • Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân chuyển giao dữ liệu cá nhân cho bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba để xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định;
  • Chuyển giao dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Chuyển giao dữ liệu cá nhân trong các trường hợp không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này.

Theo khoản 2, 4, 5 Điều 7 Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định:

  • Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân nhạy cảm phải có biện pháp bảo mật vật lý đối với thiết bị lưu trữ và truyền tải, biện pháp mã hóa, ẩn danh dữ liệu cá nhân và các biện pháp bảo mật khác trong quá trình chuyển giao.
  • Trường hợp chia sẻ dữ liệu cá nhân giữa các bộ phận trong cùng một cơ quan, tổ chức để xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp với mục đích xử lý đã xác lập, cơ quan, tổ chức phải xây dựng quy trình kiểm soát việc chia sẻ, sử dụng dữ liệu cá nhân đúng quy định; có biện pháp phòng, chống việc nhân sự nội bộ cơ quan, tổ chức chia sẻ trái phép dữ liệu cá nhân với bên thứ ba.
  • Dữ liệu cá nhân phải được khử nhận dạng trước khi giao dịch trên sàn dữ liệu.

Như vậy, các bên trong hợp đồng cần lưu ý các vấn đề trên về xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao.

III. Quy định pháp luật liên quan đến xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao

Tìm hiểu các quy định pháp luật về xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Quy định cần lưu ý liên quan đến xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao?

Một trong những quy định quan trọng các bên cần lưu ý liên quan đến xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao hoặc trong giao dịch là quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu. Theo khoản 1, 2 Điều 4 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 356/2025/NĐ-CP về quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu như sau:

  • Được biết về hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân;
  • Đồng ý hoặc không đồng ý, yêu cầu rút lại sự đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân;
  • Xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá nhân;
  • Yêu cầu cung cấp, xóa, hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân; gửi yêu cầu phản đối xử lý dữ liệu cá nhân;
  • Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

  • Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện các biện pháp, giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật.
  • Tự bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình;
  • Tôn trọng, bảo vệ dữ liệu cá nhân của người khác;
  • Cung cấp đầy đủ, chính xác dữ liệu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật, theo hợp đồng hoặc khi đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân của mình;
  • Chấp hành pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và tham gia phòng, chống hoạt động xâm phạm dữ liệu cá nhân.

Theo điểm c khoản 1, 2 Điều 25 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tuyển dụng, quản lý, sử dụng lao động được quy định như sau: 

  • Phải xóa, hủy thông tin đã cung cấp của người dự tuyển trong trường hợp không tuyển dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với người đã dự tuyển;
  • Phải xóa, hủy dữ liệu cá nhân của người lao động khi chấm dứt hợp đồng, trừ trường hợp theo thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Theo khoản 1, 5 Điều 5 Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải xây dựng quy trình, thủ tục, biểu mẫu rõ ràng để thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân phù hợp với hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân và trách nhiệm các bộ phận có liên quan; đảm bảo chủ thể dữ liệu cá nhân được biết về thủ tục thực hiện các quyền quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Khi nhận được yêu cầu thực hiện các biện pháp, giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình theo đúng thủ tục của chủ thể dữ liệu cá nhân, cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân phải phản hồi trong thời hạn 02 ngày làm việc, cung cấp đầy đủ thông tin cho chủ thể dữ liệu cá nhân về thủ tục và thực hiện trong thời hạn 15 ngày.

Tùy theo tính chất, mức độ phức tạp của yêu cầu, trường hợp cần gia hạn thời gian xử lý thì kéo dài thêm tối đa 01 lần gia hạn trong thời hạn không quá 15 ngày, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân lý do cần gia hạn và chịu trách nhiệm chứng minh việc gia hạn là cần thiết, hợp lý.

Tóm lại, quy định liên quan đến xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao các bên cần lưu ý như trên.

2. Những vi phạm liên quan đến xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao

Những vi phạm liên quan đến xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao thường liên quan đến các vấn đề sau:

  • Không thực hiện yêu cầu của chủ thể dữ liệu về việc xóa, hủy dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao theo quy định pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Không có hoặc thực hiện các biện pháp an toàn; ngăn chặn hoạt động xâm nhập và khôi phục trái phép dữ liệu cá nhân đã bị xóa, hủy. Hoặc cố ý khôi phục trái phép dữ liệu cá nhân đã bị xóa, hủy.
  • Chuyển giao dữ liệu khi không có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cho bên thứ ba sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao.
  • Tiếp tục sử dụng dữ liệu từ hợp đồng đã chấm dứt cho các mục đích thương mại, quảng cáo hoặc nghiên cứu khác mà chưa được chủ thể dữ liệu đồng ý.

Theo đó, những vi phạm nêu trên liên quan đến xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao.

IV. Giải đáp các thắc mắc về xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao

Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Nếu bên cung cấp dịch vụ không thực hiện đúng quy trình xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao, sẽ bị xử lý ra sao?

Theo khoản 1 Điều 8 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân thì tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

- Xử phạt hành chính: Bên cung cấp dịch vụ có thể bị xử phạt hành chính nếu không thực hiện đúng quy trình xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho chủ thể dữ liệu.

Theo Điều 85 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định như sau:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo cho chủ thể thông tin cá nhân sau khi hủy bỏ thông tin cá nhân đã lưu trữ hoặc chưa thực hiện được biện pháp phù hợp để bảo vệ thông tin cá nhân do yếu tố kỹ thuật.
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

Không cập nhật, sửa đổi, hủy bỏ thông tin cá nhân đã lưu trữ theo yêu cầu của chủ thể thông tin cá nhân hoặc không cung cấp cho chủ thể thông tin cá nhân quyền tiếp cận để tự cập nhật, sửa đổi, hủy bỏ thông tin cá nhân của họ;

Không hủy bỏ thông tin cá nhân đã được lưu trữ khi đã hoàn thành mục đích sử dụng hoặc hết thời hạn lưu trữ.

  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng biện pháp quản lý hoặc biện pháp kỹ thuật theo quy định để bảo vệ thông tin cá nhân.

- Bồi thường thiệt hại: Bên cung cấp dịch vụ có thể phải bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng về bảo vệ dữ liệu. Theo Điều 13, Điều 360 và khoản 1 Điều 419 Bộ luật dân sự 2015, cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

- Truy cứu trách nhiệm hình sự: Bên cung cấp dịch vụ có thể phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ thể dữ liệu và đủ các yếu tố cấu thành tội phạm. Chẳng hạn, nếu để lộ hoặc trao đổi, mua bán thông tin tài khoản ngân hàng của khách, người bán còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng tại Điều 291 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) với mức phạt lên đến 7 năm tù.

Như vậy, nếu bên cung cấp dịch vụ không thực hiện đúng quy trình xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao, sẽ bị xử lý như trên.

2. Những quyền lợi nào của khách hàng cần được bảo vệ trong quá trình xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao?

Theo khoản 1 Điều 4 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân bao gồm:

  • Được biết về hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân;
  • Đồng ý hoặc không đồng ý, yêu cầu rút lại sự đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân;
  • Xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá nhân;
  • Yêu cầu cung cấp, xóa, hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân; gửi yêu cầu phản đối xử lý dữ liệu cá nhân;
  • Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
  • Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện các biện pháp, giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật.

Đồng thời trách nhiệm của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân theo Điều 37 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 gồm:

  • Nêu rõ trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ phải tuân thủ của các bên trong thỏa thuận, hợp đồng có liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
  • Quyết định mục đích và phương tiện xử lý dữ liệu cá nhân tại các văn bản, thỏa thuận với chủ thể dữ liệu cá nhân, bảo đảm đúng nguyên tắc và nội dung theo quy định của Luật này;
  • Thực hiện biện pháp quản lý, kỹ thuật phù hợp để bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật, rà soát và cập nhật các biện pháp này khi cần thiết;
  • Thông báo hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định tại Điều 23 của Luật này;
  • Chịu trách nhiệm trước chủ thể dữ liệu cá nhân về các thiệt hại do quá trình xử lý dữ liệu cá nhân gây ra;
  • Ngăn chặn hoạt động thu thập dữ liệu cá nhân trái phép từ hệ thống, trang thiết bị, dịch vụ của mình;
  • Xử lý dữ liệu cá nhân theo đúng thỏa thuận, hợp đồng ký kết với bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân;
  • Thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
  • Chịu trách nhiệm trước bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân về thiệt hại do quá trình xử lý dữ liệu cá nhân gây ra;

Theo quy định trên, có thể thấy, những quyền lợi của khách hàng cần được bảo vệ trong quá trình xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao gồm:

  • Quyền yêu cầu xóa hoặc hạn chế xử lý dữ liệu: Khách hàng có quyền yêu cầu xóa bỏ hoặc ngừng xử lý dữ liệu cá nhân của mình sau khi hợp đồng kết thúc, trừ khi có lý thỏa thuận khác.
  • Quyền truy cập và biết thông tin: Yêu cầu biết dữ liệu nào đang được giữ lại, mục đích xử lý, và đã được chia sẻ với bên nào.
  • Quyền phản đối xử lý dữ liệu: Phản đối việc sử dụng dữ liệu cho các mục đích tiếp thị hoặc các hoạt động không cần thiết.
  • Quyền yêu cầu bồi thường: Nếu dữ liệu bị vi phạm hoặc xâm phạm do lỗi của bên xử lý, khách hàng có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Quyền khiếu nại, tố cáo: Khách hàng có quyền báo cáo các hành vi vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu lên các cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy, những quyền lợi của khách hàng cần được bảo vệ trong quá trình xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao được quy định như trên.

3. Có những loại dữ liệu nào không được phép xử lý sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao?

Các loại dữ liệu không được phép xử lý sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao thì bên kiểm soát, xử lý dữ liệu phải xóa hoặc hủy dữ liệu theo quy định hoặc yêu cầu trong hợp đồng của chủ thể dữ liệu hoặc khách hàng.

Theo khoản 1, 2, 4 Điều 14 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

  • Chủ thể dữ liệu cá nhân có yêu cầu và chấp nhận các rủi ro, thiệt hại có thể xảy ra đối với mình. Yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân trong trường hợp này phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 4 của Luật này;
  • Đã hoàn thành mục đích xử lý dữ liệu cá nhân;
  • Hết thời hạn lưu trữ theo quy định của pháp luật;
  • Thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Thực hiện theo thỏa thuận;
  • Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

- Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân xóa, hủy dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này hoặc yêu cầu bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba xóa, hủy dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân. Việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân phải được thực hiện bằng các biện ph

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được cố ý khôi phục trái phép dữ liệu cá nhân đã bị xóa, hủy.

Như vậy, các bên cần lưu ý những loại dữ liệu trên không được phép xử lý sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao.

4. Những rủi ro nào có thể phát sinh trong quá trình xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao?

Sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao, các bên trong hợp đồng có thể đối mặt với các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình xử lý dữ liệu như sau:

  • Rủi ro bảo mật, rò rỉ thông tin: Dữ liệu khách hàng, thông tin tài chính, chiến lược kinh doanh có thể bị truy cập trái phép hoặc bị tiết lộ, gây thiệt hại tài chính và uy tín.
  • Mất kiểm soát dữ liệu: Dữ liệu không được xóa/hủy đúng cách có thể bị bên nhận sử dụng sai mục đích hoặc bị truy cập bởi bên thứ ba không được phép.
  • Vi phạm thỏa thuận hợp đồng: Không tuân thủ các điều khoản về xử lý, bảo mật và xóa dữ liệu sau hợp đồng chấm dứt và dẫn đến phát sinh tranh chấp.

Theo đó, các rủi ro trên có thể phát sinh trong quá trình xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao.

5. Ai sẽ là bên giám sát việc xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao?

Theo điểm g, i khoản 1 Điều 37 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định trách nhiệm của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân như sau:

  • Chịu trách nhiệm trước chủ thể dữ liệu cá nhân về các thiệt hại do quá trình xử lý dữ liệu cá nhân gây ra;
  • Phối hợp với Bộ Công an, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong bảo vệ dữ liệu cá nhân, cung cấp thông tin phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đồng thời tại khoản 1 Điều 4 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân bao gồm:

  • Được biết về hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân;
  • Đồng ý hoặc không đồng ý, yêu cầu rút lại sự đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân;
  • Xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá nhân;
  • Yêu cầu cung cấp, xóa, hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân; gửi yêu cầu phản đối xử lý dữ liệu cá nhân;
  • Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
  • Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện các biện pháp, giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật.

Như vậy, bên giám sát việc xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao là chủ thể của dữ liệu, ngoài ra bên kiểm soát, xử lý dữ liệu cũng có trách nhiệm liên đới trong phạm vi nghĩa vụ của mình.

V. Bạn đang cần một chuyên gia pháp lý hỗ trợ trong việc xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về xử lý dữ liệu sau khi chấm dứt hợp đồng chuyển giao  mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo