Đập phá cơ quan làm việc có thể hiểu là hành vi cố ý gây hư hỏng, hủy hoại tài sản (vật chất, trang thiết bị, hồ sơ,...) thuộc sở hữu hoặc quản lý của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc các tổ chức khác đang thực hiện chức năng quản lý nhà nước.
Tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi đập phá, người vi phạm có thể bị xử lý theo các hình thức sau: Xử phạt hành chính: theo điểm a khoản 2 và điểm c khoản 4 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP xử phạt người có hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức; hoặc hành vi gây thiệt hại về tài sản, phương tiện của cơ quan nhà nước, của người thi hành công vụ theo điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản theo Điều 178 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 với khung hình phạt cao nhất là phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.
Theo khoản 1 Điều 129 Bộ luật lao động 2019: “Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động”.
Trong thời gian gần đây, một số vụ việc liên quan đến hành vi đập phá tài sản, gây rối trật tự tại các cơ quan, tổ chức. Những hành động này không chỉ gây thiệt hại về vật chất mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động bình thường của các cơ quan và gây tâm lý bất an trong dư luận. Vậy, pháp luật quy định như thế nào về hành vi đập phá cơ quan làm việc và những hệ lụy pháp lý mà người vi phạm phải đối mặt? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
I. Thực trạng về đập phá cơ quan làm việc
Đập phá cơ quan làm việc là một hành vi không mới nhưng có xu hướng diễn biến phức tạp hơn trong thời gian gần đây. Có những trường hợp xuất phát từ mâu thuẫn cá nhân, bất đồng trong công việc hoặc do bức xúc, người lao động, công dân đã có hành vi đập phá tài sản, làm hư hỏng cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức tư nhân. Các vụ việc như vậy không chỉ làm gián đoạn hoạt động bình thường của cơ quan mà còn đe dọa đến an ninh, an toàn nơi làm việc và gây thiệt hại tài chính nghiêm trọng.
II. Quy định pháp luật về đập phá cơ quan làm việc
1. Thế nào là đập phá cơ quan làm việc?
Đập phá cơ quan làm việc có thể hiểu là hành vi cố ý gây hư hỏng, hủy hoại tài sản (vật chất, trang thiết bị, hồ sơ,...) thuộc sở hữu hoặc quản lý của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc các tổ chức khác đang thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Hành vi này có thể được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau như dùng tay, chân, vật cứng tác động lên tài sản, hoặc sử dụng các công cụ, phương tiện để phá hoại.
2. Xử lý thế nào đối với hành vi đập phá cơ quan làm việc?
Tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi đập phá, người vi phạm có thể bị xử lý theo các hình thức sau:
- Xử phạt hành chính: theo điểm a khoản 2 và điểm c khoản 4 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP xử phạt người có hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu. Trường hợp gây thiệt hại về tài sản, phương tiện của cơ quan nhà nước, của người thi hành công vụ thì bị xử phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng theo điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
- Truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản theo Điều 178 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 với khung hình phạt cao nhất là phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

Thế nào là đập phá cơ quan làm việc
3. Thẩm quyền xử lý hành vi đập phá cơ quan làm việc?
Theo quy định tại Nghị định 144/2021/NĐ-CP, thẩm quyền xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại, làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức bao gồm:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Công an nhân dân
- Một số chức danh khác như: Bộ đội biên phòng; Cảnh sát biển; Hải quan; Kiểm lâm; Kiểm ngư; Quản lý thị trường; Thanh tra
III. Giải đáp một số câu hỏi về đập phá cơ quan làm việc
1. Người có hành vi đập phá cơ quan làm việc có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Theo khoản 1 Điều 178 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản: “Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm...”
Trong trường hợp nghiêm trọng, người có hành vi vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo các khoản 2, 3, 4 Điều 178 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 với khung hình phạt như sau:
- Khoản 2: phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
- Khoản 3: phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
- Khoản 4: phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.
Như vậy, trong trường hợp hành vi đập phá gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản thì có thể bị truy tố hình sự về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản theo Điều 178 nêu trên. Khung hình phạt sẽ phụ thuộc vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm.
2. Khi bị đập phá cơ quan làm việc thì cơ quan đó có được yêu cầu bồi thường không?
Theo khoản 1 Điều 584 Bộ luật dân sự 2015 về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại: “Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác”.
Như vậy, cơ quan bị đập phá có quyền yêu cầu người có hành vi đập phá bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế đã xảy ra, bao gồm chi phí sửa chữa, thay thế tài sản bị hư hỏng, thiệt hại do ngừng hoạt động (nếu có).
3. Người lao động có hành vi đập phá cơ quan làm việc thì có bị kỷ luật không?
Theo Điều 117 Bộ luật lao động 2019: “Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định”.
Ngoài ra, khoản 2 Điều 125 Bộ luật lao động 2019 quy định áp dụng hình thức kỷ luật sa thải trong trường hợp: “Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động”.
Như vậy, trong trường hợp nội quy lao động có quy định hoặc hành vi đập phá gây ra thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản của cơ quan thì người lao động vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định trên.

Xử lý hành vi đập phá cơ quan làm việc
4. Hành vi đập phá cơ quan làm việc có bị phạt hành chính không?
Theo quy định tại điểm a khoản 2 và điểm c khoản 4 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP người có hành vi hủy hoạt, làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức sẽ bị xử phạt như sau:
“2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này;
...
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này”.
Như vậy, người có hành vi đập phá cơ quan làm việc có thể bị phạt hành chính theo theo quy định nêu trên.
5. Nếu đập phá tài sản của cơ quan gây thiệt hại lớn, thì mức bồi thường sẽ được xác định như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 585 Bộ luật dân sự 2015 về nguyên tắc bồi thường thiệt hại, mức bồi thường thiệt hại được xác định như sau:
- Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
- Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
Như vậy, mức bồi thường thiệt hại được xác định theo quy định nêu trên.
6. Cơ quan có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại từ người lao động nếu hành vi đập phá xảy ra trong thời gian làm việc?
Theo khoản 1 Điều 129 Bộ luật lao động 2019: “Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động”.
Như vậy, người lao động gây thiệt hại về tài sản của cơ quan thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động.
7. Khi bị đập phá cơ quan làm việc, có thể yêu cầu hỗ trợ pháp lý hoặc bảo vệ quyền lợi không?
Căn cứ khoản 1 Điều 14 Bộ luật dân sự 2015: “Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác có trách nhiệm tôn trọng, bảo vệ quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân”. Trong trường hợp cơ quan bị xâm phạm tài sản bởi hành vi đập phá thì có thể yêu cầu Tòa án, các cơ quan có thẩm quyền khác bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Đồng thời, có thể thuê luật sư hoặc liên hệ các tổ chức tư vấn pháp lý để được hỗ trợ về mặt pháp lý, đặc biệt trong việc thu thập chứng cứ, đánh giá thiệt hại và thực hiện các thủ tục yêu cầu bồi thường từ phía người gây ra thiệt hại.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến đập phá cơ quan làm việc
Trên đây là bài viết của NPLaw về đập phá cơ quan làm việc hiện nay. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.