Vi phạm quy định về sức khỏe và an toàn lao động không chỉ là hành vi trái pháp luật mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro nghiêm trọng cho cả người lao động và doanh nghiệp. Do vậy, việc hiểu rõ nghĩa vụ của người sử dụng lao động, quyền lợi của người lao động cũng như hệ thống xử lý vi phạm là điều cần thiết để xây dựng môi trường làm việc an toàn, tuân thủ pháp luật.
I. Thực trạng liên quan đến vi phạm quy định sức khỏe và an toàn lao động
Trong bối cảnh phát triển công nghiệp và sản xuất, vấn đề sức khỏe và an toàn lao động ngày càng được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp, đặc biệt là trong các ngành nghề có yếu tố nguy hiểm như xây dựng, hóa chất, khai khoáng, vẫn chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đảm bảo an toàn lao động. Các trường hợp phổ biến có thể kể đến là không trang bị phương tiện bảo hộ lao động, không tổ chức huấn luyện an toàn cho công nhân, không thực hiện kiểm tra định kỳ máy móc, hoặc không lập hồ sơ đánh giá rủi ro tại nơi làm việc. Việc vi phạm này không chỉ gây thiệt hại về người và của, mà còn là hành vi trái pháp luật.

II. Quy định của pháp luật liên quan đến vi phạm quy định sức khỏe và an toàn lao động
1. Vi phạm quy định sức khỏe và an toàn lao động là gì?
Khoản 2 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định: “An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động”.
Theo đó, vi phạm quy định sức khỏe và an toàn lao động có thể hiểu là hành vi của cá nhân hoặc tổ chức không tuân thủ các nghĩa vụ, tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến bảo đảm an toàn, vệ sinh nơi làm việc, gây nguy hiểm cho sức khỏe hoặc tính mạng người lao động.
2. Những hành vi nào bị coi là vi phạm quy định sức khỏe và an toàn lao động
Vi phạm quy định sức khỏe và an toàn lao động rất đa dạng, bao gồm nhiều hành vi không tuân thủ các nghĩa vụ được pháp luật quy định cho cả người sử dụng lao động và người lao động. Một số hành vi phổ biến hiện nay như:
Về người sử dụng lao động:
- Không xây dựng kế hoạch hoặc nội quy an toàn lao động
- Không tổ chức huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động
- Không trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân cho người lao động;
- Không thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Không xử lý kịp thời sự cố nguy hiểm phát sinh tại nơi làm việc.
Về người lao động:
- Không chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp an toàn vệ sinh lao động.
- Không sử dụng hoặc sử dụng không đúng cách các phương tiện bảo hộ lao động được trang bị.
- Tự ý tháo dỡ các thiết bị, biển báo an toàn tại nơi làm việc.
- Cố ý gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Các hành vi vi phạm này có thể bị xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại dân sự hoặc thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy thuộc vào mức độ, tính chất của hành vi và hậu quả gây ra.
3. Vi phạm quy định sức khỏe và an toàn lao động được quy định như thế nào?
Vi phạm quy định sức khỏe và an toàn lao động được quy định chặt chẽ trong hệ thống pháp luật Việt Nam trong các văn bản quy phạm pháp luật như sau:
- Bộ luật Lao động 2019.
- Bộ luật Dân sự 2015.
- Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017.
- Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
- Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.
Việc lựa chọn hình thức xử lý và áp dụng chế tài sẽ căn cứ vào kết luận điều tra, giám định, và xem xét toàn diện tính chất, mức độ của hành vi vi phạm và hậu quả thực tế đã xảy ra.

III. Giải đáp các thắc mắc liên quan đến vi phạm quy định sức khỏe và an toàn lao động
1. Có thể khởi kiện dân sự đòi bồi thường khi bị thiệt hại do vi phạm quy định sức khỏe và an toàn lao động không?
Khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 quy định căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại như sau: “Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác”.
Điều 186 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2025 quy định: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”.
Như vậy, bên bị thiệt hại có thể khởi kiện dân sự đòi bồi thường khi bị thiệt hại do vi phạm quy định sức khỏe và an toàn lao động gây ra.
2. Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc phòng ngừa vi phạm quy định sức khỏe và an toàn lao động là gì?
Theo khoản 2 Điều 7 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015, người sử dụng lao động có trách nhiệm như sau:
- Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
- Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
- Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động;
- Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;
- Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
- Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động;
- Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.
Như vậy, người sử dụng lao động phải thực hiện đầy đủ các trách nhiệm nêu trên để đảm bảo sức khỏe, an toàn, vệ sinh lao động.
3. Ai có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định sức khỏe và an toàn lao động tại doanh nghiệp?
Theo quy định tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động như sau:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân (Điều 48)
- Thanh tra lao động (Điều 49)
- Cục trưởng Cục quản lý lao động ngoài nước (Điều 50)
- Cục trưởng Cục An toàn lao động (Điều 51)
- Cơ quan Bảo hiểm xã hội (Điều 52)
- Công an nhân dân (Điều 53)
- Cảnh sát biển (Điều 54)
- Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng cấp tỉnh; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng (Điều 55)
- Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác (Điều 56)
Việc xử lý vi phạm quy định sức khỏe và an toàn lao động tại doanh nghiệp được giao cho nhiều cơ quan có thẩm quyền khác nhau, tùy thuộc vào loại hình vi phạm, mức độ nghiêm trọng và chế tài áp dụng.
4. Mức xử phạt đối với doanh nghiệp vi phạm quy định sức khỏe và an toàn lao động là bao nhiêu?
Tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, doanh nghiệp vi phạm có thể bị xử lý hành chính với mức phạt cụ thể nêu tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Ví dụ hành vi “Không kịp thời sơ cứu hoặc cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động”, vi phạm quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động.
Các mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
5. Vi phạm quy định sức khỏe và an toàn lao động có bị xử phạt hành chính đối với cá nhân không?
Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, đối tượng áp dụng như sau: “Người sử dụng lao động, người lao động và các cá nhân, tổ chức khác có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định tại Nghị định này”.
Như vậy, cá nhân vi phạm quy định về sức khỏe an toàn, vệ sinh lao động có thể bị xử phạt hành chính theo quy định nêu trên.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến vi phạm quy định sức khỏe và an toàn lao động
Trên đây là bài viết của NPLaw về vi phạm quy định sức khỏe và an toàn lao động hiện nay. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.