Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Trong bối cảnh cơ quan thuế và cơ quan điều tra tăng cường kiểm soát dữ liệu điện tử, hành vi sử dụng hóa đơn GTGT khống đang bị xử lý rất nghiêm khắc bằng cả chế tài hành chính lẫn hình sự. Bài viết của NPLaw phân tích rõ rủi ro pháp lý, mức xử phạt, trách nhiệm của doanh nghiệp và cá nhân liên quan để chủ động phòng tránh vi phạm.

Trong bối cảnh cơ quan thuế và cơ quan điều tra ngày càng siết chặt công tác quản lý tài chính doanh nghiệp thông qua hệ thống dữ liệu điện tử, các vi phạm về chứng từ kế toán đang bị xử lý vô cùng nghiêm khắc. Hãng luật NPLaw thường xuyên tiếp nhận các yêu cầu tư vấn khẩn cấp từ các doanh nghiệp vô tình hoặc cố ý vướng vào hành vi sử dụng hóa đơn GTGT khống. Bài viết dưới đây sẽ phân tích các khía cạnh pháp lý để giúp doanh nghiệp và cá nhân hiểu rõ rủi ro và tự bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Điều kiện để người đại diện pháp luật được hưởng án treo hoặc miễn trách nhiệm hình sự trong vụ án sử dụng hóa đơn GTGT khống là gì?

Khi vụ án bị khởi tố, mối quan tâm lớn nhất của chủ doanh nghiệp là làm sao để giảm thiểu tối đa hình phạt tù giam. Việc sử dụng hóa đơn GTGT khống là một hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, tuy nhiên, pháp luật hình sự Việt Nam vẫn có những chính sách khoan hồng nhất định.

Căn cứ theo Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) và Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP (được sửa đổi bởi Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP), để người đại diện theo pháp luật được hưởng án treo, Tòa án sẽ xét xử dựa trên 04 điều kiện bắt buộc: 

  • Bị xử phạt tù không quá 03 năm; 
  • Có nhân thân tốt (chưa từng có tiền án, tiền sự); 
  • Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên (ví dụ: đã khắc phục toàn bộ hậu quả theo Điểm b Khoản 1 Điều 51, thành khẩn khai báo theo điểm s khoản 1 Điều 51); 
  • Có nơi cư trú rõ ràng để cơ quan nhà nước giám sát.

Bên cạnh đó, để được miễn trách nhiệm hình sự, căn cứ theo Khoản 3 Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015, người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng do vô ý gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, đối với nhóm tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế như thuế, Tòa án thường áp dụng Khoản 2 Điều 29 nếu có sự chuyển biến tình hình làm cho người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội, hoặc người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo. Thực tiễn cho thấy, việc được miễn trách nhiệm hình sự đối với tội danh này là cực kỳ hiếm, nhưng cơ hội hưởng án treo là khả thi nếu khắc phục hậu quả nhanh chóng.

Tóm lại, thái độ hợp tác và năng lực tài chính để khắc phục số tiền thuế gây thất thoát là chìa khóa then chốt để người đại diện pháp luật giữ được quyền tự do.

II. Tìm hiểu chi tiết về sử dụng hóa đơn GTGT khống

Để không vi phạm luật quản lý thuế, doanh nghiệp cần hiểu rõ bản chất pháp lý của hóa đơn cũng như ngưỡng ranh giới giữa vi phạm hành chính và tội phạm hình sự.

1. Sử dụng hóa đơn GTGT khống là gì?

Căn cứ theo Khoản 9 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ, hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp (hay còn gọi thông dụng là sử dụng hóa đơn GTGT khống) là việc sử dụng hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc bán ra. Về bản chất, đây là hành vi tạo ra các chi phí ảo nhằm khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc làm giảm số thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Tóm lại, bản chất của sử dụng hóa đơn GTGT khống là hành vi gian dối về chứng từ nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

2. Số lượng hóa đơn hoặc giá trị tiền thuế trốn đạt mức bao nhiêu thì hành vi sử dụng hóa đơn GTGT khống bị khởi tố hình sự?

Hành vi này có thể bị khởi tố theo 02 tội danh khác nhau tùy thuộc vào mục đích. Thứ nhất, nếu mục đích là trốn thuế, căn cứ theo Khoản 1 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, người nào sử dụng hóa đơn không hợp pháp để trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng (hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này) thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Thứ hai, nếu hành vi là mua bán trái phép hóa đơn nhằm thu lợi bất chính, căn cứ Khoản 1 Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015, chỉ cần mua bán từ 10 số hóa đơn đến dưới 30 số hóa đơn, hoặc thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng là đã đủ cấu thành tội phạm. Vì thế, yếu tố quyết định trách nhiệm hình sự không nằm ở số lượng hóa đơn đơn thuần mà là giá trị thiệt hại thuế và mục đích sử dụng thực tế của doanh nghiệp.

3. Dấu hiệu nhận biết các đơn vị bán hóa đơn để doanh nghiệp chủ động phòng tránh việc sử dụng hóa đơn GTGT khống?

Về vấn đề này, hiện nay chưa có quy định cụ thể về vấn đề liệt kê các dấu hiệu nhận biết đơn vị bán hóa đơn khống trong các văn bản luật. Tuy nhiên, dựa trên kinh nghiệm giải quyết án kinh tế, doanh nghiệp có thể nhận diện thông qua các dấu hiệu thực tế: 

  • Các doanh nghiệp đối tác thường xuyên thay đổi người đại diện pháp luật, địa chỉ đăng ký kinh doanh không có trụ sở hoạt động thực tế (công ty ma);
  • Doanh thu xuất hóa đơn đột biến hàng trăm tỷ đồng nhưng không có lao động đóng bảo hiểm xã hội, không có nhà xưởng hoặc phương tiện vận tải tương xứng; 
  • Việc đối tác yêu cầu chuyển khoản thanh toán nhưng ngay lập tức rút tiền mặt để hoàn tiền cho bên mua.  
  • Không có hợp đồng, biên bản giao nhận hàng hóa thực tế;
  • Không chứng minh được vận chuyển, giao nhận hàng.

Kết luận lại, doanh nghiệp càng lơ là khâu kiểm tra đối tác thì nguy cơ bị quy kết sử dụng hóa đơn GTGT khống càng cao.

4. Trách nhiệm của bộ phận kế toán khi để xảy ra tình trạng sử dụng hóa đơn GTGT khống tại doanh nghiệp?

Kế toán không thể viện lý do chỉ làm theo lệnh giám đốc để thoái thác trách nhiệm. Căn cứ theo Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về Đồng phạm, nếu kế toán viên hoặc kế toán trưởng biết rõ không có hàng hóa thực tế nhưng vẫn tiến hành hạch toán, lập ủy nhiệm chi, lập tờ khai thuế để hợp thức hóa hồ sơ sử dụng hóa đơn GTGT khống, cá nhân này sẽ bị khởi tố với vai trò là người giúp sức đắc lực cho hành vi trốn thuế hoặc mua bán hóa đơn. Mức án sẽ được Hội đồng xét xử phân hóa dựa trên tính chất, mức độ tham gia và mức lương/thưởng được hưởng từ hành vi sai phạm. Vì thế, bộ phận kế toán cần giữ vững nguyên tắc nghề nghiệp, từ chối hạch toán các chứng từ không có giao dịch thực tế để bảo vệ chính mình trước pháp luật.

III. Hệ thống quy định pháp luật liên quan đến sử dụng hóa đơn GTGT khống

Hệ thống pháp luật hiện hành đã thiết lập các công cụ kiểm soát song song với các chế tài trừng phạt vô cùng khốc liệt nhằm làm sạch môi trường kinh doanh.

1. Các quy định pháp luật hiện hành về quản lý hóa đơn điện tử nhằm ngăn chặn việc sử dụng hóa đơn GTGT khống?

Theo khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã bắt buộc 100% doanh nghiệp phải áp dụng hóa đơn điện tử theo chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. 

Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 14 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), hệ thống hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế cho phép Tổng cục Thuế giám sát theo thời gian thực mọi giao dịch mua bán. Cơ quan thuế sử dụng trí tuệ nhân tạo để rà soát chuỗi cung ứng, lập tức cảnh báo các doanh nghiệp có rủi ro cao khi có một doanh nghiệp đầu nguồn bị phát hiện xuất khống. Điều này có nghĩa là việc sử dụng hóa đơn GTGT khống hiện nay không thể che giấu được qua các kỳ báo cáo như trước. Tóm lại, việc chuyển đổi sang hóa đơn điện tử khiến khả năng phát hiện sử dụng hóa đơn GTGT khống ngày càng nhanh và chính xác hơn.

2. Căn cứ pháp lý để xử lý pháp nhân thương mại phạm tội trốn thuế thông qua việc sử dụng hóa đơn GTGT khống?

Căn cứ theo Điều 76 và Khoản 5 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (SĐ, BS 2017), pháp nhân thương mại (công ty) cũng là chủ thể phải chịu trách nhiệm hình sự đối với Tội trốn thuế. Nếu pháp nhân sử dụng hóa đơn GTGT khống để trốn thuế, mức phạt tiền áp dụng cho pháp nhân cao hơn rất nhiều so với cá nhân. Tùy thuộc vào số tiền thuế trốn, pháp nhân có thể bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 10.000.000.000 (mười tỷ) đồng; hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm, thậm chí đình chỉ hoạt động vĩnh viễn nếu gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Vì thế, rủi ro pháp lý từ sử dụng hóa đơn GTGT khống hiện nay không chỉ dừng ở cá nhân mà còn đe dọa trực tiếp sự tồn tại của doanh nghiệp.

3. Mức xử phạt và các khung hình phạt tù liên quan đến sử dụng hóa đơn GTGT khống?

Nếu hành vi chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, căn cứ theo Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, đồng thời buộc nộp đủ số tiền thuế trốn và tiền chậm nộp. 

Về hình sự, căn cứ Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015 đối với tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước, khung hình phạt cao nhất đối với cá nhân lên tới 05 năm tù giam. Đối với Tội trốn thuế theo Điều 200, khung hình phạt cao nhất cho cá nhân là 07 năm tù giam.

Kết luận lại, hậu quả pháp lý của sử dụng hóa đơn GTGT khống hiện nay cực kỳ nghiêm trọng và có thể dẫn đến phá sản doanh nghiệp.

4. Sự khác biệt trong quy định xử lý sử dụng hóa đơn GTGT khống giữa hóa đơn giấy trước đây và hóa đơn điện tử hiện nay?

Với hóa đơn giấy, quá trình thanh tra, đối chiếu chéo như xác minh đầu vào - đầu ra mất rất nhiều tháng hoặc nhiều năm, doanh nghiệp có đủ thời gian để tiêu hủy chứng từ. Tuy nhiên, căn cứ theo quy định về hóa đơn điện tử tại khoản 3 Điều 22 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), dữ liệu được truyền trực tiếp và lưu trữ vĩnh viễn tại cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế. Cơ quan điều tra chỉ cần một lệnh trích xuất dữ liệu điện tử là có thể khóa chặt chứng cứ phạm tội của hàng ngàn hóa đơn chỉ trong vài phút. Thủ tục thu thập chứng cứ trở nên tự động và tính pháp lý của dữ liệu điện tử được thừa nhận tuyệt đối tại Tòa án. 

Vì vậy, doanh nghiệp hiện nay gần như không còn khả năng che giấu lâu dài hành vi sử dụng hóa đơn GTGT khống như giai đoạn hóa đơn giấy trước đây.

IV. Giải đáp thắc mắc thường gặp về sử dụng hóa đơn GTGT khống

Trong quá trình bảo vệ thân chủ, NPLaw thường xuyên gặp phải những tình huống tố tụng phức tạp liên quan đến quyền nhân thân và thẩm quyền của cơ quan điều tra.

1. Người đại diện pháp luật có bị tạm giam ngay khi doanh nghiệp bị điều tra hành vi sử dụng hóa đơn GTGT khống quy mô lớn không?

Căn cứ theo Điều 119 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, biện pháp tạm giam được áp dụng đối với bị can phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng. Đối với tội danh theo Điều 200 hoặc Điều 203, mức phạt cao nhất là 07 năm tù (thuộc loại tội phạm nghiêm trọng). Cơ quan điều tra có quyền ra lệnh tạm giam nếu có căn cứ cho rằng bị can có dấu hiệu bỏ trốn, tiêu hủy chứng cứ, hoặc thông cung làm cản trở quá trình điều tra. Vì vậy, nếu vụ án sử dụng hóa đơn GTGT khống liên quan đến đường dây quy mô lớn, nhiều đối tượng phức tạp, việc người đại diện pháp luật bị tạm giam ngay lập tức là điều hoàn toàn có thể xảy ra.

2. Kế toán trưởng ký hồ sơ có bị coi là đồng phạm trực tiếp giúp sức cho hành vi sử dụng hóa đơn GTGT khống?

Như đã phân tích ở Mục II.4, căn cứ Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015, kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm kiểm soát tài chính. Việc cố tình ký duyệt vào hồ sơ khai báo chứng từ ảo để giúp doanh nghiệp giảm thuế là hành vi trực tiếp tạo điều kiện vật chất, tinh thần cho tội phạm trốn thuế được thực hiện. Do đó, pháp luật định khung kế toán trưởng là đồng phạm giúp sức tích cực, không thể thoái thác trách nhiệm bằng lý do thiếu hiểu biết hay làm công ăn lương.

Tóm lại, trong các vụ án sử dụng hóa đơn GTGT khống, kế toán trưởng không chỉ chịu trách nhiệm nghiệp vụ kế toán đơn thuần mà còn có nguy cơ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với vai trò đồng phạm nếu biết rõ sai phạm nhưng vẫn tham gia ký duyệt, hợp thức hóa hồ sơ thuế trái pháp luật.

3. Doanh nghiệp có được tiếp tục sử dụng hóa đơn mới khi đang bị điều tra hành vi sử dụng hóa đơn GTGT khống?

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, khi cơ quan thuế hoặc cơ quan công an phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về sử dụng hóa đơn GTGT khống nhằm mục đích trốn thuế, cơ quan thuế có quyền ban hành quyết định ngừng sử dụng hóa đơn điện tử. Thủ tục này bao gồm việc hệ thống tự động khóa mã số thuế đối với việc phát hành hóa đơn mới. Doanh nghiệp sẽ bị đóng băng hoàn toàn hoạt động bán hàng cho đến khi có kết luận chính thức từ cơ quan điều tra và hoàn thành các nghĩa vụ khắc phục hậu quả. Vì vậy, việc bị điều tra hành vi sử dụng hóa đơn GTGT khống không chỉ kéo theo rủi ro hình sự mà còn có thể khiến doanh nghiệp bị đình trệ toàn bộ hoạt động kinh doanh do không thể tiếp tục xuất hóa đơn hợp pháp cho khách hàng và đối tác.

4. Bị can có được hưởng án treo nếu là người làm công ăn lương và thực hiện sử dụng hóa đơn GTGT khống theo chỉ đạo?

Căn cứ theo Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 và các Nghị quyết hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, nếu bị can (thường là kế toán, nhân viên chứng từ) chứng minh được mình phạm tội do bị ép buộc, hoàn toàn làm theo chỉ đạo của cấp trên, không được chia lợi ích vật chất từ số tiền trốn thuế, có nhân thân tốt và gia đình có công với cách mạng, thì Tòa án sẽ xem xét áp dụng hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt (căn cứ Điều 54 Bộ luật Hình sự 2015) và cho hưởng án treo. Sự thành khẩn khai báo và vai trò thứ yếu trong vụ án là yếu tố cứu xét quan trọng nhất.

5. Vai trò của người bào chữa trong việc bóc tách sai phạm giữa cá nhân và pháp nhân trong vụ án sử dụng hóa đơn GTGT khống?

Vụ án thuế thường chồng chéo trách nhiệm giữa pháp nhân (công ty) và cá nhân điều hành. Căn cứ theo Điều 73 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, Luật sư bào chữa tham gia từ giai đoạn điều tra sẽ trực tiếp kiến nghị cơ quan chức năng giám định lại số liệu kế toán, bóc tách dòng tiền hợp pháp và bất hợp pháp. Luật sư giúp xác định rõ ranh giới: Số tiền phạt nào thuộc về trách nhiệm của công ty (pháp nhân), và phần trách nhiệm hình sự nào mới thuộc về cá nhân Giám đốc. Sự bóc tách này giúp tránh việc cá nhân bị quy kết oan sai hoặc gánh vác toàn bộ hậu quả dân sự thay cho tập thể. Kết luận lại, sự can thiệp sớm của luật sư là lá chắn pháp lý giúp minh bạch hóa trách nhiệm và bảo vệ tối đa quyền con người trong tố tụng.

V. Doanh nghiệp đang tìm kiếm luật sư có chuyên môn sâu về hình sự để tư vấn xử lý rủi ro khi lỡ sử dụng hóa đơn GTGT khống?

Đội ngũ Luật sư Hình sự - Kinh tế tại Hãng luật NPLaw với nhiều năm kinh nghiệm thực chiến trong các đại án về thuế cam kết sẽ là điểm tựa pháp lý vững chắc cho Quý doanh nghiệp. Chúng tôi cung cấp dịch vụ đánh giá mức độ rủi ro hồ sơ kế toán, đại diện giải trình với cơ quan Thuế, bảo vệ thân chủ trực tiếp tại cơ quan Cảnh sát điều tra và Tòa án các cấp. NPLaw luôn nỗ lực đàm phán, thu thập các tình tiết giảm nhẹ để đưa ra phương án tối ưu nhất, bảo vệ an toàn cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhân người điều hành.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo