Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, việc mở rộng sở hữu nước ngoài trở thành một yếu tố quan trọng trong chiến lược thu hút đầu tư và phát triển của nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam. Tuy nhiên, quá trình cấp phép và mở rộng sở hữu nước ngoài không phải là một thủ tục đơn giản mà liên quan đến nhiều quy định pháp lý chặt chẽ.

Sau đây NPLAW sẽ phân tích các quy định pháp lý cần lưu ý khi cấp phép mở rộng sở hữu nước ngoài tại Việt Nam.
I. Thực trạng về cấp phép mở rộng sở hữu nước ngoài
Trong những năm qua, nhu cầu sở hữu nước ngoài tại Việt Nam đã tăng lên đáng kể. Cả các nhà đầu tư chiến lược và nhà đầu tư tài chính đều tìm cách mở rộng hoặc tham gia vào các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt trong các ngành có tiềm năng sinh lợi cao như bất động sản, công nghệ, tài chính và các ngành dịch vụ khác. Các doanh nghiệp Việt Nam nhận thấy rằng việc có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài không chỉ giúp tăng trưởng vốn mà còn mang lại nhiều cơ hội hợp tác và tiếp cận các thị trường quốc tế.
II. Quy định của pháp luật về cấp phép mở rộng sở hữu nước ngoài
1. Trường hợp nào nhà đầu tư nước ngoài được cấp phép mở rộng sở hữu nước ngoài?
Theo điểm a khoản 3 Điều 9 Luật Đầu tư 2020, một trong những điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài khi góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam (tức là mở rộng sở hữu nước ngoài) là đáp ứng về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ.
Bên cạnh đó, theo các khoản 7, 8 và 9 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về nguyên tắc áp dụng hạn chế về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài như sau:
- Nhà đầu tư nước ngoài thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ không phải là thành viên WTO thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ là thành viên WTO, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế giữa Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có quy định khác;
- Nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng điều chỉnh của điều ước quốc tế về đầu tư có quy định về điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư đó thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật Việt Nam thì được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường theo điều ước đó; và
- Nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng của các điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về điều kiện tiếp cận thị trường thì được lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường đối với tất cả các ngành, nghề kinh doanh theo một trong các điều ước đó. Trường hợp đã lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường theo một điều ước quốc tế về đầu tư (gồm cả điều ước được ký mới hoặc được sửa đổi, bổ sung sau ngày điều ước đó có hiệu lực mà nhà đầu tư đó thuộc đối tượng áp dụng) thì nhà đầu tư nước ngoài thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo toàn bộ quy định của điều ước đó.
Như vậy, điều cận về tiếp cận thị trường (trong đó có điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn) được thực hiện theo quy định của các điều ước quốc tế về đầu tư.

2. Thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp phép mở rộng sở hữu nước ngoài?
Khi nhà đầu tư nước ngoài mở rộng sở hữu nước ngoài để góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp phải thực hiện thủ tục đăng ký theo Điều 26 Luật Đầu tư 2020.
Theo Khoản 2 Điều 66 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.
Như vậy, thẩm quyền cấp giấy phép mở rộng sở hữu nước ngoài là cơ quan đăng ký đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.
3. Trình tự, thủ tục cấp phép mở rộng sở hữu nước ngoài?
Theo Điều 66 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, trình tự, thủ tục cấp phép mở rộng sở hữu nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp như sau:
- Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đầu tư, khoản 4 Điều 65 của Nghị định này và thông báo cho nhà đầu tư. Văn bản thông báo được gửi cho nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
- Sau khi nhà đầu tư nước ngoài được chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

III. Giải đáp một số thắc mắc liên quan đến cấp phép mở rộng sở hữu nước ngoài
1. Nhà đầu tư có cần đáp ứng điều kiện về vốn khi cấp phép mở rộng sở hữu nước ngoài tại doanh nghiệp không?
Có, trong một số trường hợp, nhà đầu tư nước ngoài cần phải đáp ứng các điều kiện về vốn khi cấp phép mở rộng sở hữu nước ngoài tại các doanh nghiệp Việt Nam. Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện và hạn chế tiếp cận thị trường nước ngoài, nhà đầu tư cần đáp ứng các điều kiện về vốn pháp định, vốn tối thiểu như lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài, dịch vụ lữ hành,...
2. Thời hạn thực hiện thủ tục cấp phép mở rộng sở hữu nước ngoài?
Theo Khoản 3 Điều 66 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, thời hạn cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
3. Cấp phép mở rộng sở hữu nước ngoài tại doanh nghiệp mà không thực hiện thủ tục thông báo bị xử phạt như thế nào?
Cấp phép mở rộng sở hữu nước ngoài tại doanh nghiệp mà không thực hiện thủ tục thông báo bị xử phạt theo Điều 59 Nghị định 122/2021/NĐ-CP. Theo đó, có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
4. Nhà đầu tư nước ngoài có thể cấp phép mở rộng sở hữu nước ngoài tại nhiều doanh nghiệp cùng lúc không?
Có, nhà đầu tư nước ngoài có thể thực hiện thủ tục cấp phép mở rộng sở hữu nước ngoài tại nhiều doanh nghiệp cùng lúc, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp lý hiện hành của Việt Nam.
5. Các trường hợp nào nhà đầu tư nước ngoài bị từ chối cấp phép mở rộng sở hữu nước ngoài?
Nhà đầu tư nước ngoài có thể bị từ chối cấp phép mở rộng sở hữu nước ngoài trong các trường hợp sau:
- Vi phạm tỷ lệ sở hữu tối đa: Khi tỷ lệ sở hữu vượt quá giới hạn cho phép trong các ngành nghề có quy định hạn chế sở hữu nước ngoài (ví dụ: ngân hàng, bảo hiểm, viễn thông).
- Không đáp ứng yêu cầu về ngành nghề: Nếu doanh nghiệp thuộc ngành nghề bị cấm hoặc hạn chế đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định pháp luật.
- Chưa hoàn thành thủ tục pháp lý: Hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, không tuân thủ quy trình cấp phép.
- Vi phạm các quy định về an ninh quốc gia: Khi việc mở rộng sở hữu có thể ảnh hưởng đến an ninh quốc gia hoặc các vấn đề nhạy cảm.
- Không đáp ứng yêu cầu về tài chính: Nhà đầu tư không chứng minh đủ khả năng tài chính để duy trì và phát triển doanh nghiệp.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến cấp phép mở rộng sở hữu nước ngoài
Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng liên quan đến cấp phép mở rộng sở hữu nước ngoài. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ Luật sư chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.