I. Tìm hiểu về cơ chế hòa giải thương mại trong tranh chấp đầu tư
1. Cơ chế hòa giải thương mại trong tranh chấp đầu tư được hiểu như thế nào?
Tại Điều 317 Luật Thương mại 2005, các hình thức giải quyết tranh chấp thương mại được quy định như sau:
- Thương lượng giữa các bên.
- Hoà giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hoà giải.
- Giải quyết tại Trọng tài hoặc Toà án.
Hòa giải là hình thức giải quyết tranh chấp giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hoà giải. Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 22/2017/NĐ-CP quy định về hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thỏa thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp.
2. Các trung tâm thực hiện cơ chế hòa giải thương mại trong tranh chấp đầu tư phổ biến hiện nay?
Theo Điều 18 Nghị định 22/2017/NĐ-CP, có 02 loại hình tổ chức hòa giải thương mại gồm:

- Trung tâm hòa giải thương mại được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định 22/2017/NĐ-CP.
- Trung tâm trọng tài được thành lập và hoạt động theo pháp luật về trọng tài thương mại thực hiện hoạt động hòa giải thương mại theo quy định tại Điều 23 Nghị định 22/2017/NĐ-CP.
Một số trung tâm hòa giải thương mại phổ biến hiện nay có thể kể đến như: Trung tâm trọng tài thương mại Phía Nam (STAC), Trung tâm hòa giải thương mại quốc tế Việt Nam (VICMC), Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC) và nhiều trung tâm khác.
II. Quy định pháp luật về cơ chế hòa giải thương mại trong tranh chấp đầu tư
1. Điều kiện áp dụng cơ chế hòa giải thương mại trong tranh chấp đầu tư?
Theo Điều 6 Nghị định 22/2017/NĐ-CP quy định tranh chấp được giải quyết bằng hòa giải thương mại nếu các bên có thỏa thuận hòa giải. Các bên có thể thỏa thuận giải quyết tranh chấp bằng hòa giải trước, sau khi xảy ra tranh chấp hoặc tại bất cứ thời điểm nào của quá trình giải quyết tranh chấp. Theo đó:

- Thỏa thuận hòa giải: có thể được thiết lập thông qua hai hình thức chính, thứ nhất, được thỏa thuận trực tiếp vào hợp đồng giữa các bên, thông qua điều khoản hòa giải trong hợp đồng, thứ hai, thỏa thuận hòa giải cũng có thể được thiết lập dưới dạng một thỏa thuận riêng biệt, độc lập với hợp đồng chính. Trong cả hai trường hợp, thỏa thuận hòa giải phải được thực hiện bằng văn bản, đảm bảo tính rõ ràng và ràng buộc với các bên.
- Thời điểm thỏa thuận: Các bên có quyền thỏa thuận về việc giải quyết tranh chấp bằng hòa giải trước khi tranh chấp xảy ra, sau khi tranh chấp đã xuất hiện, hoặc thậm chí tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình giải quyết tranh chấp.
2. Nguyên tắc thực hiện cơ chế hòa giải thương mại trong tranh chấp đầu tư
Theo Điều 4 Nghị định 22/2017/NĐ-CP, quy định về các nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại, các nguyên tắc quan trọng như sau:
- Các bên tranh chấp tham gia hòa giải hoàn toàn tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
- Các thông tin liên quan đến vụ việc hòa giải phải được giữ bí mật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.
- Nội dung thỏa thuận hòa giải không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ, không xâm phạm quyền của bên thứ ba.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện cơ chế hòa giải thương mại trong tranh chấp đầu tư
Theo quy định tại Chương 3 Nghị định 22/2017/NĐ-CP thì quy trình tiến hành hòa giải thương mại được thực hiện như sau:
- Thỏa thuận hòa giải và lựa chọn hòa giải viên
Về thỏa thuận hòa giải:
- Thỏa thuận hòa giải có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản hòa giải trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng;
- Thỏa thuận hòa giải được xác lập bằng văn bản.
Về lựa chọn hòa giải viên:
- Hòa giải viên thương mại do các bên thỏa thuận lựa chọn từ danh sách hòa giải viên thương mại của tổ chức hòa giải thương mại hoặc từ danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố;
- Việc chỉ định hòa giải viên thương mại thông qua tổ chức hòa giải thương mại được thực hiện theo Quy tắc hòa giải của tổ chức hòa giải thương mại.
Trong quá trình hòa giải các bên tranh chấp có quyền và nghĩa vụ sau:
- Về quyền:
+ Lựa chọn trình tự, thủ tục hòa giải, hòa giải viên thương mại, địa điểm, thời gian để tiến hành hòa giải;
+ Đồng ý hoặc từ chối hòa giải; yêu cầu tạm dừng hoặc chấm dứt hòa giải;
+ Yêu cầu việc hòa giải được tiến hành công khai hoặc không công khai;
+ Được bày tỏ ý chí và quyết định về nội dung hòa giải;
+ Các quyền khác theo quy định của Nghị định 22/2017/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
- Về nghĩa vụ:
+ Trình bày đúng sự thật, các tình tiết của tranh chấp, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến vụ tranh chấp theo đề nghị của hòa giải viên thương mại;
+ Thi hành kết quả hòa giải thành;
+ Trả thù lao và chi phí dịch vụ hòa giải thương mại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của Nghị định 22/2017/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
- Trình tự, thủ tục tiến hành hòa giải thương mại
- Các bên có quyền lựa chọn Quy tắc hòa giải của tổ chức hòa giải thương mại để tiến hành hòa giải hoặc tự thỏa thuận trình tự, thủ tục hòa giải. Trường hợp các bên không có thỏa thuận về trình tự, thủ tục hòa giải thì hòa giải viên thương mại tiến hành hòa giải theo trình tự, thủ tục mà hòa giải viên thương mại thấy phù hợp với tình tiết vụ việc, nguyện vọng của các bên và được các bên chấp thuận.
- Tranh chấp có thể do một hoặc nhiều hòa giải viên thương mại tiến hành theo thỏa thuận của các bên.
- Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình hòa giải, hòa giải viên thương mại đều có quyền đưa ra đề xuất nhằm giải quyết tranh chấp.
- Địa điểm, thời gian hòa giải được thực hiện theo thỏa thuận của các bên hoặc theo lựa chọn của hòa giải viên thương mại trong trường hợp các bên không có thỏa thuận.
- Kết quả hòa giải và công nhận kết quả
- Khi đạt được kết quả hòa giải thành các bên lập văn bản về kết quả hòa giải thành.
- Văn bản về kết quả hòa giải thành có hiệu lực thi hành đối với các bên theo quy định của pháp luật dân sự.
- Văn bản về kết quả hòa giải thành gồm các nội dung chính sau đây:
+ Căn cứ tiến hành hòa giải;
+ Thông tin cơ bản về các bên;
+ Nội dung chủ yếu của vụ việc;
+ Thỏa thuận đạt được và giải pháp thực hiện;
+ Các nội dung khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
- Văn bản về kết quả hòa giải thành có chữ ký của các bên và hòa giải viên thương mại.
- Văn bản về kết quả hòa giải thành được xem xét công nhận theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Lưu ý: Trường hợp không đạt được kết quả hòa giải thành, các bên có quyền tiếp tục hòa giải hoặc yêu cầu Trọng tài hoặc Tòa án giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, thủ tục hòa giải chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
- Khi các bên đạt được kết quả hòa giải thành.
- Khi hòa giải viên thương mại xét thấy không cần thiết tiếp tục thực hiện hòa giải, sau khi tham khảo ý kiến của các bên.
- Theo đề nghị của một hoặc các bên tranh chấp.
Như vậy, các bên cần lưu ý về trình tự thủ tục hòa giải như trên.
III. Giải đáp các thắc mắc liên quan đến cơ chế hòa giải thương mại trong tranh chấp đầu tư
1. Tổ chức thực hiện cơ chế hòa giải thương mại trong tranh chấp đầu tư nước ngoài có được phép hoạt động tại Việt Nam không?
Theo khoản 1 Điều 33 Nghị định 22/2017/NĐ-CP, Tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại nước ngoài, tôn trọng Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì được phép hoạt động tại Việt Nam.
2. Hiện nay, có những loại hình tổ chức thực hiện cơ chế hòa giải thương mại trong tranh chấp đầu tư nào?
Theo Điều 18 Nghị định 22/2017/NĐ-CP hiện nay có 02 loại hình tổ chức hòa giải thương mại bao gồm:
- Trung tâm hòa giải thương mại được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định 22/2017/NĐ-CP.
- Trung tâm trọng tài được thành lập và hoạt động theo pháp luật về trọng tài thương mại thực hiện hoạt động hòa giải thương mại.
3. Cơ chế hòa giải thương mại trong tranh chấp đầu tư chấm dứt khi nào?
Theo Điều 17 Nghị định 22/2017/NĐ-CP, thủ tục hòa giải chấm dứt trong các trường hợp:
- Khi các bên đạt được kết quả hòa giải thành.
- Khi hòa giải viên thương mại xét thấy không cần thiết tiếp tục thực hiện hòa giải, sau khi tham khảo ý kiến của các bên.
- Theo đề nghị của một hoặc các bên tranh chấp.
4. Chi phí thực hiện cơ chế hòa giải thương mại trong tranh chấp đầu tư được tính như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 34 Luật Trọng tài Thương mại 2010 phí trọng tài không do Nhà nước quản lý mà do trung tâm trọng tài hoặc hội đồng trọng tài tự ấn định. Như vậy, pháp luật hiện hành không có cơ chế cụ thể để tính phí trọng tài thương mại, mà phí sẽ do từng trung tâm trọng tài quy định.
5. Kết quả hòa giải có giá trị pháp lý gì trong cơ chế hòa giải thương mại trong tranh chấp đầu tư?
Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 22/2017/NĐ-CP kết quả hòa giải thành là thỏa thuận giữa các bên tranh chấp về việc giải quyết một phần hoặc toàn bộ tranh chấp phát sinh. Từ đây có thể thấy, bản chất của kết quả hòa giải thành chính là sự đồng thuận trên cơ sở tự quyết của các bên tranh chấp, mà ở đó các bên chấp nhận thỏa thuận do bên kia đưa ra để giải quyết tranh chấp. Đồng thời, kết quả hòa giải thành cũng là một trong những căn cứ để kết thúc quá trình hòa giải.
Theo khoản 1 Điều 15 và Điều 16 Nghị định 22/2017/NĐ-CP khi đạt được kết quả hòa giải thành các bên lập văn bản về kết quả hòa giải thành. Văn bản về kết quả hòa giải thành có hiệu lực thi hành đối với các bên theo quy định của pháp luật dân sự. Và văn bản về kết quả hòa giải thành được xem xét công nhận theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến cơ chế hòa giải thương mại trong tranh chấp đầu tư
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về cơ chế hòa giải thương mại trong tranh chấp đầu tư mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ với NPLaw theo thông tin liên hệ sau: