Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, ngày càng nhiều doanh nghiệp và cá nhân Việt Nam tìm kiếm cơ hội đầu tư ra nước ngoài để mở rộng hoạt động kinh doanh, tiếp cận thị trường quốc tế và tối ưu hóa nguồn lực. Tuy nhiên, việc đầu tư ra nước ngoài không chỉ đơn thuần là quyết định kinh doanh mà còn phải tuân thủ các quy định pháp luật chặt chẽ. Nhà đầu tư cần hiểu rõ các điều kiện, quy trình đăng ký cũng như các nghĩa vụ pháp lý để tránh rủi ro và đảm bảo tuân thủ quy định. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan về đăng ký đầu tư ra nước ngoài, các quy định liên quan và giải đáp những thắc mắc thường gặp.

Sau đây, kính mời quý độc giả hãy cùng NPLAW tìm hiểu các vấn đề liên quan đến đăng ký đầu tư ra nước ngoài nhé!
I. Tìm hiểu về đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Đầu tư ra nước ngoài là một xu hướng ngày càng phổ biến đối với doanh nghiệp và cá nhân Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa. Việc đầu tư không chỉ giúp mở rộng thị trường, gia tăng lợi nhuận mà còn nâng cao vị thế của doanh nghiệp Việt trên trường quốc tế. Tuy nhiên, để thực hiện hoạt động này, nhà đầu tư cần tuân thủ các quy định pháp luật về đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
Đăng ký đầu tư ra nước ngoài là thủ tục pháp lý bắt buộc mà tổ chức, cá nhân Việt Nam phải thực hiện trước khi tiến hành hoạt động đầu tư tại nước ngoài. Thủ tục này nhằm đảm bảo tính minh bạch, kiểm soát dòng vốn đầu tư và hạn chế các rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện dự án.
Vậy ai có thể đăng ký đầu tư ra nước ngoài? Điều kiện cần đáp ứng là gì? Quy trình thực hiện ra sao? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin quan trọng về quy định pháp luật và thủ tục đăng ký đầu tư ra nước ngoài, đồng thời giải đáp một số câu hỏi thường gặp liên quan đến vấn đề này.
II. Quy định pháp luật về đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1. Đăng ký đầu tư ra nước ngoài là gì?
Căn cứ khoản 13 Điều 3 Luật đầu tư 2020 định nghĩa về hoạt động đầu tư ra nước ngoài như sau: “Hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài”.
2. Điều kiện để đăng ký đầu tư ra nước ngoài?
Điều kiện để đăng ký đầu tư ra nước ngoài có thể hiểu là điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài được quy định tại Điều 60 Luật Đầu tư 2020. Theo đó, để được cấp Giấy chứng nhận, nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
(i) Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Theo Điều 51 của Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của Luật Đầu tư 2020, quy định khác của pháp luật có liên quan, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư (sau đây gọi là nước tiếp nhận đầu tư) và điều ước quốc tế có liên quan; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài.
(ii) Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện.
(iii) Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc có cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài cửa tổ chức tín dụng được phép.
(iv) Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 của Luật Đầu tư 2020, cụ thể:
- Việc quyết định đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Đầu tư 2020, do nhà đầu tư quyết định theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Nhà đầu tư, cơ quan quyết định việc đầu tư ra nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 59 của Luật Đầu tư 2020, chịu trách nhiệm về quyết định của mình đối với việc đầu tư ra nước ngoài.
(v) Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế là không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.
3. Chủ thể nào được đăng ký đầu tư ra nước ngoài?
Theo Điều 68 Nghị định 31/2021/NĐ-CP thì nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài bao gồm:
- Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã.
- Tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
- Hộ kinh doanh đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Cá nhân mang quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020:
+ Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
+ Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
+ Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
- Các tổ chức khác thực hiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
III. Giải đáp một số thắc mắc về đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1. Làm sao để đăng ký đầu tư ra nước ngoài?
Theo khoản 1 đến khoản 4 Điều 61 Luật Đầu tư 2020 thì thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài được quy định như sau:
- Đối với các dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 của Luật đầu tư 2020, cụ thể:
- Việc quyết định đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này do nhà đầu tư quyết định theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Nhà đầu tư, cơ quan quyết định việc đầu tư ra nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm về quyết định của mình đối với việc đầu tư ra nước ngoài.
- Đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ bao gồm:
+ Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
+ Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
+ Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 của Luật này;
+ Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép theo quy định tại khoản 3 Điều 60 của Luật này;
+ Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật đầu tư 2020, cụ thể bao gồm:
(i) Ngân hàng;
(ii) Bảo hiểm;
(iii) Chứng khoán;
(iv) Báo chí, phát thanh, truyền hình;
(v) Kinh doanh bất động sản.
Nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).
- Trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật đầu tư 2020, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài; trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Thời hạn đăng ký đầu tư ra nước ngoài là bao lâu?
Căn cứ khoản 1, 4 Điều 61 Luật Đầu tư 2020 có quy định như sau:
“1. Đối với các dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 của Luật này.
…
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài; trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
Như vậy, thời gian để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là 05 ngày làm việc đối với dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư, 15 ngày làm việc đối với dự án không thuộc trường hợp phải chấp thuận chủ trương đầu tư.
3. Thẩm quyền giải quyết hồ sơ đăng ký đầu tư ra nước ngoài?
Căn cứ Điều 61 Luật Đầu tư 2020 quy định như sau:
“Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1. Đối với các dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 của Luật này.”
Theo đó, Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
4. Hộ gia đình muốn vay vốn đầu tư ra nước ngoài có cần phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài không?
Hộ gia đình muốn vay vốn đầu tư ra nước ngoài có cần phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài không, thì căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 36/2018/TT-NHNN quy định về điều kiện vay vốn như sau:
“2. Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư.”
Như vậy, theo quy định trên thì hộ gia đình muốn vay vốn đầu tư ra nước ngoài thì phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép.

Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư.
5. Cần làm thủ tục điều chỉnh hay cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài khi thay đổi nhà đầu tư Việt Nam?
Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 63 Luật Đầu tư 2020 quy định về Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong các trường hợp bao gồm khi thay đổi nhà đầu tư Việt Nam. Như vậy, trường hợp thay đổi nhà đầu tư Việt Nam thì cần thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
6. Tổ chức để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mà lập hồ sơ không trung thực thì bị xử phạt thế nào?
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm về thủ tục đầu tư ra nước ngoài như sau:
“2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Lập hồ sơ không hợp pháp, không trung thực, không chính xác để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài”
Theo quy định trên, tổ chức lập hồ sơ không trung thực để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Trong bối cảnh pháp lý phức tạp hiện nay, việc sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý là một giải pháp tối ưu để thực hiện tốt nhất các quy định pháp luật. Các luật sư sẽ hỗ trợ trong việc tư vấn các điều kiện khi đăng ký đầu tư ra nước ngoài, đồng thời đưa ra các giải pháp hiệu quả nhất cho khách hàng.