Điều khoản phạt chậm tiến độ thi công là một trong những trường hợp thường xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng thi công xây dựng. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về điều khoản phạt chậm tiến độ thi công và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Giới thiệu về điều khoản phạt chậm tiến độ thi công trong giai đoạn hiện nay
Điều khoản phạt chậm tiến độ thi công là một quy định được thỏa thuận trong hợp đồng, trong đó nhà thầu phải chịu phạt theo mức độ vi phạm để đền bù cho bên giao thầu khi không hoàn thành công việc đúng hạn. Mức phạt sẽ phụ thuộc vào nguồn vốn của dự án và được giới hạn cụ thể trong hợp đồng hoặc theo quy định pháp luật. Điều khoản về chậm tiến độ thi công có vai trò quan trọng trong việc xác định trách nhiệm, quyền lợi và các biện pháp xử lý của các bên khi xảy ra chậm trễ và làm cơ sở pháp lý để xử lý các tranh chấp có thể phát sinh.
1. Khái niệm về điều khoản phạt chậm tiến độ thi công
Theo Khoản 1 Điều 138 Luật xây dựng 2014 sửa đổi 2020 có quy định hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
Theo khoản 1 Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015, phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.

Theo quy định trên, có thể hiểu, điều khoản phạt chậm tiến độ thi công là một trong những nội dung thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng thi công, quy định rằng bên vi phạm nghĩa vụ phải trả một khoản tiền phạt cho bên bị vi phạm. Mục đích là để răn đe, phòng ngừa vi phạm và nâng cao ý thức tuân thủ các cam kết hợp đồng.
2. Ví dụ về vấn đề liên quan đến điều khoản phạt chậm tiến độ thi công thực tế
Ví dụ: Công ty cổ phần A tham gia 3 gói thầu xây lắp gồm XL-03, XL-04 và XL-05 nhưng không đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện gói thầu theo thời hạn cam kết trong hợp đồng. Và do Công ty vi phạm hợp đồng dù đã nhiều lần nhắc nhở, cảnh báo nên nhà đầu tư X áp dụng điều khoản xử phạt chậm tiến độ thi công khi nhà thầu không hoàn thành công trình đúng thời hạn đã cam kết theo hợp đồng thi công xây dựng, với mức phạt theo điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng.
3. Tại sao cần có điều khoản phạt chậm tiến độ thi công
Điều khoản phạt chậm tiến độ thi công đóng vai trò quan trọng nhằm bảo vệ quyền lợi của bên bị vi phạm, cụ thể:
- Bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư: Giúp chủ đầu tư bù đắp một phần thiệt hại do việc chậm trễ gây ra, ví dụ như chi phí phát sinh, thiệt hại kinh doanh hoặc các chi phí khác.
- Tạo động lực để nhà thầu tuân thủ: Quy định mức phạt cụ thể sẽ thúc đẩy nhà thầu tập trung nguồn lực, nỗ lực để đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành công việc đúng hạn đã cam kết.
- Kiểm soát rủi ro và quản lý dự án: Giúp chủ đầu tư kiểm soát chặt chẽ hơn tiến độ thi công, giảm thiểu rủi ro chậm trễ có thể ảnh hưởng đến toàn bộ dự án.
- Minh bạch hóa trách nhiệm: Xác định rõ ràng trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên trong trường hợp vi phạm, tránh tranh chấp sau này.
- Cơ sở pháp lý để xử lý vi phạm: Cung cấp cơ sở pháp lý rõ ràng để chủ đầu tư áp dụng các biện pháp xử lý khi nhà thầu vi phạm tiến độ, dựa trên các quy định của hợp đồng và pháp luật hiện hành.
Như vậy, điều khoản phạt chậm tiến độ thi công đóng vai trò quan trọng, là căn cứ pháp lý khi xảy ra tranh chấp và bảo vệ quyền lợi cho các bên theo phân tích nêu trên.
III. Quy định pháp luật liên quan đến điều khoản phạt chậm tiến độ thi công
Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến điều khoản phạt chậm tiến độ thi công là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Tuy nhiên, trong bối cảnh quy định pháp luật Việt Nam có nhiều thay đổi thì việc hiểu và áp dụng đúng các quy định không phải là điều dễ dàng.
Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về chủ thể cũng như việc điều khoản phạt chậm tiến độ thi công theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Quy định cần lưu ý liên quan đến điều khoản phạt chậm tiến độ thi công
- Theo Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015, phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm. Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.
- Theo Điều 300, 301 Luật thương mại 2005, phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này. Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
- Theo Điều 146 Luật xây dựng 2014 được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 64 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, phạt hợp đồng xây dựng phải được các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.
- Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, mức phạt hợp đồng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. Ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng còn phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan khác.
2. Điều kiện để được áp dụng điều khoản phạt chậm tiến độ thi công
- Theo Điều 146 Luật xây dựng 2014 được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 64 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, phạt hợp đồng xây dựng phải được các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng. Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, mức phạt hợp đồng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.
- Theo Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015, phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.
Theo quy định trên, điều kiện để được áp dụng điều khoản phạt chậm tiến độ thi công là việc phạt vi phạm khi chậm tiến độ phải được các bên thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng xây dựng dưới dạng văn bản.
3. Các biện pháp xử lý vi phạm liên quan điều khoản phạt chậm tiến độ thi công
Theo Điều 145, 146 Luật xây dựng 2014 sửa đổi 2020, các biện pháp xử lý vi phạm liên quan điều khoản phạt chậm tiến độ thi công như sau:
- Phạt vi phạm hợp đồng: Chủ đầu tư có quyền áp dụng hình thức phạt tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng. Mức phạt này không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm theo Luật Thương mại. Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, mức phạt hợp đồng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại: Bên vi phạm có trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại nếu việc chậm tiến độ gây ra tổn thất về người và tài sản, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc quy định khác của pháp luật.
- Tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng: Nếu nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chủ đầu tư có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng nếu nhà thầu liên tục vi phạm tiến độ.
- Các bên hợp đồng có trách nhiệm tự thương lượng giải quyết tranh chấp. Trường hợp các bên hợp đồng không tự thương lượng được thì tranh chấp được giải quyết thông qua hòa giải, trọng tài thương mại hoặc tòa án theo quy định của pháp luật.
Theo đó, các biện pháp xử lý vi phạm liên quan điều khoản phạt chậm tiến độ thi công gồm phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại, chấm dứt, tạm dừng hợp đồng và có thể khởi kiện tại Tòa án hoặc Trọng tài nếu phát sinh tranh chấp.
IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan điều khoản phạt chậm tiến độ thi công
Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến điều khoản phạt chậm tiến độ thi công, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Có cần phải lập biên bản để ghi nhận việc áp dụng điều khoản phạt chậm tiến độ thi công không?
Theo Điều 146 Luật xây dựng 2014 được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 64 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, phạt hợp đồng xây dựng phải được các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng. Đồng thời Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015 cũng quy định phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.
Như vậy, các bên phải ghi nhận việc áp dụng điều khoản phạt chậm tiến độ thi công trong hợp đồng xây dựng bằng văn bản.
2. Nếu bên nhà thầu không đồng ý với điều khoản phạt chậm tiến độ thi công, họ có thể phản đối bằng cách nào?
Theo khoản 8 Điều 146 Luật xây dựng 2014 sửa đổi 2020, nguyên tắc và trình tự giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng được quy định như sau:
- Tôn trọng các thỏa thuận hợp đồng và các cam kết trong quá trình thực hiện hợp đồng, bảo đảm bình đẳng và hợp tác;
- Các bên hợp đồng có trách nhiệm tự thương lượng giải quyết tranh chấp. Trường hợp các bên hợp đồng không tự thương lượng được thì tranh chấp được giải quyết thông qua hòa giải, trọng tài thương mại hoặc tòa án theo quy định của pháp luật.
Theo đó, nhà thầu có thể phản đối điều khoản phạt chậm tiến độ bằng cách đàm phán lại với chủ đầu tư, gửi thông báo chính thức bằng văn bản nêu rõ lý do không đồng ý, đề xuất điều chỉnh tiến độ và các điều khoản liên quan. Nếu không đạt được thỏa thuận, nhà thầu có thể xem xét khởi kiện ra tòa án hoặc đề nghị trọng tài giải quyết tranh chấp.
3. Có thể bổ sung điều khoản phạt chậm tiến độ thi công vào hợp đồng sau khi đã ký không?
Theo Điều 421 Bộ luật dân sự 2015 quy định các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng. Hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu. Đồng thời, theo khoản 1 Điều 403 Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.

Như vậy, các bên hoàn toàn có thể bổ sung điều khoản phạt chậm tiến độ thi công vào hợp đồng sau khi hợp đồng đã ký bằng cách lập văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng theo quy định nêu trên.
4. Nếu bên nhà thầu gặp khó khăn khách quan dẫn đến chậm tiến độ, liệu có thể miễn trừ điều khoản phạt chậm tiến độ thi công không?
Theo Điều 300 Luật Thương mại 2005, phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này.
Theo Điều 294 Luật Thương mại 2005, bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:
- Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;
- Xảy ra sự kiện bất khả kháng;
- Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;
- Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.
Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm.
Theo quy định trên, nếu bên nhà thầu gặp khó khăn khách quan dẫn đến chậm tiến độ, có thể miễn trừ điều khoản phạt chậm tiến độ thi công khi chứng minh được khó khăn khách quan hoặc khó khăn đó có thỏa thuận được miễn trách nhiệm trong hợp đồng.
5. Ai sẽ là người phụ trách theo dõi và đánh giá tiến độ thi công để áp dụng điều khoản phạt chậm tiến độ thi công?
- Theo khoản 1 Điều 121 Luật xây dựng 2014 sửa đổi 2020, chủ đầu tư có các quyền sau:
- Tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình khi có đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng và tự chịu trách nhiệm về việc giám sát của mình;
- Đàm phán, ký kết hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình; theo dõi, giám sát và yêu cầu nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;
- Thay đổi hoặc yêu cầu tổ chức tư vấn thay đổi người giám sát trong trường hợp người giám sát không thực hiện đúng quy định.
- Theo khoản 2 Điều 122 Luật xây dựng 2014 sửa đổi 2020, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện giám sát theo đúng hợp đồng;
- Giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường;
- Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế, không tuân theo tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền xử lý và hành vi vi phạm khác do mình gây ra.
Như vậy, người phụ trách theo dõi và đánh giá tiến độ thi công để áp dụng phạt chậm tiến độ là:
- Chủ đầu tư: Là bên chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý, giám sát chung tiến độ dự án và có quyền tự thực hiện giám sát hoặc thuê đơn vị tư vấn.
- Đơn vị tư vấn giám sát: Nếu chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn, họ sẽ có trách nhiệm kiểm tra tiến độ, báo cáo các sai lệch với kế hoạch đã phê duyệt và đề xuất các biện pháp xử lý.
- Nhà thầu thi công: Cũng có trách nhiệm theo dõi tiến độ của mình và phối hợp với chủ đầu tư hoặc đơn vị giám sát để giải quyết các vấn đề phát sinh.
V. Bạn đang tìm luật sư tư vấn để được hỗ trợ hiệu quả trong tư vấn về điều khoản phạt chậm tiến độ thi công?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về điều khoản phạt chậm tiến độ thi công mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.