Bạn đang ấp ủ dự định đầu tư bảo lãnh tại Việt Nam? Bạn muốn tìm hiểu về các quy định pháp luật, hình thức đầu tư, điều kiện và thủ tục? NPLaw sẽ là người dẫn đường tận tâm, cung cấp thông tin chi tiết, chính xác và dễ hiểu, giúp bạn tự tin bước chân vào thị trường đầy tiềm năng này. Bài viết này sẽ giải đáp những thắc mắc thường gặp, giúp bạn tránh những rủi ro pháp lý và tối ưu hóa lợi nhuận.

I. Nhu cầu đầu tư bảo lãnh hiện nay của nhà đầu tư

Thị trường tài chính Việt Nam đang trỗi dậy mạnh mẽ, kéo theo nhu cầu về các công cụ bảo lãnh tài chính ngày càng tăng cao. Đây chính là sóng ngầm tạo nên sức hút đặc biệt cho lĩnh vực đầu tư bảo lãnh, mở ra cơ hội sinh lời hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài.

Một số điều dưới đây khiến đầu tư bảo lãnh trở thành xu hướng trên thị trường tài chính Việt Nam:

  • Các doanh nghiệp Việt Nam đang tìm kiếm nguồn vốn vay ưu đãi để mở rộng sản xuất, kinh doanh và vươn tầm quốc tế.
  • Đầu tư bảo lãnh giúp nhà đầu tư nước ngoài dễ dàng tiếp cận thị trường Việt Nam, tận dụng các hiệp định thương mại tự do (FTA) và cơ hội hợp tác kinh tế
  • Chính phủ Việt Nam luôn tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư, với nhiều chính sách ưu đãi về thuế, đất đai và thủ tục hành chính.

 

II. Quy định pháp luật về đầu tư bảo lãnh của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

1. Nhà đầu tư nước ngoài có được đầu tư bảo lãnh vào Việt Nam không?

Theo quy định tại Điều 9 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài được phép thực hiện hoạt động đầu tư bảo lãnh tại Việt Nam, trừ các ngành nghề bị cấm hoặc hạn chế tiếp cận thị trường. Bảo lãnh thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, là ngành nghề tiếp cận có điều kiện (Phụ lục I Nghị định 31/2021/NĐ-CP), do đó, nhà đầu tư cần đáp ứng các yêu cầu về vốn, năng lực tài chính và giấy phép hoạt động để được cấp phép.

Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư bảo lãnh vào Việt Nam đã thể hiện sự mở cửa và tạo điều kiện thuận lợi của Chính phủ Việt Nam đối với nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài.  

2. Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư bảo lãnh vào Việt Nam theo hình thức nào?

Theo Điều 21 Luật Đầu tư 2020, các hình thức đầu tư bảo lãnh mà nhà đầu tư nước ngoài có thể lựa chọn bao gồm:

  • Thành lập tổ chức kinh tế: Theo Điều 22 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài thường được lựa chọn hình thức này khi nhà đầu tư muốn thiết lập một pháp nhân mới để thực hiện hoạt động đầu tư hợp tác lâu dài. Việc thành lập và hoạt động của các tổ chức kinh tế này phải tuân thủ Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản pháp luật liên quan.
  • Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp: Theo Điều 24 Luật Đầu tư 2020, đây là một hình thức đầu tư hợp tác linh hoạt, cho phép nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hiện có mà không cần thành lập pháp nhân mới. 
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC): Theo Điều 27 Luật Đầu tư 2020, đây là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế, phù hợp với các dự án có mục tiêu và thời gian thực hiện cụ thể. 

3. Các ngành nghề trong lĩnh vực đầu tư bảo lãnh mà nhà đầu tư nước ngoài bị cấm đầu tư vào Việt Nam.

Nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý đến các ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh được quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2020 (sđ, bs bởi khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi 2024) và ngành, nghề có thể bị hạn chế đầu tư hoặc yêu cầu đáp ứng các điều kiện nhất định tại Mục A Phụ lục I Nghị định 31/2021/NĐ-CP, bao gồm kinh doanh dịch vụ đòi nợ và các dịch vụ hành chính tư pháp.

III. Giải đáp một số câu hỏi về quy định đầu tư bảo lãnh

1. Nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư bảo lãnh vào Việt Nam bằng tiền đô không?

Theo khoản 1 điều 4 Thông tư số 06/2019/TT-NHNN quy định nhà đầu tư nước ngoài  được thực hiện góp vốn đầu tư bảo lãnh bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam theo mức vốn góp của nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư bằng tiền đô (USD) hoặc bằng đồng Việt Nam theo mức vốn góp tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phải tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối của Việt Nam.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư bảo lãnh.

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các dự án đầu tư hợp tác của nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại Điều 37 Luật Đầu tư 2020. Tùy thuộc vào quy mô, tính chất và địa điểm của dự án, thẩm quyền này có thể thuộc về:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  • Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư trong các khu vực này.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  •  Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế; Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

3. Điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài đầu tư bảo lãnh vào Việt Nam.

Theo Điều 38 Luật Đầu tư 2020, trừ các dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nhà đầu tư nước ngoài sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư năm 2020.
  • Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư rõ ràng và hợp pháp.
  • Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
  • Đáp ứng các điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có) theo quy định của pháp luật.
  • Đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và các cam kết quốc tế của Việt Nam.

4. Các ưu đãi dành cho nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư bảo lãnh tại Việt Nam.

Theo Điều 15 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư bảo lãnh tại Việt Nam có thể được hưởng các ưu đãi về:

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (mức thuế suất thấp hơn, miễn giảm thuế).
  • Thuế nhập khẩu (miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định, nguyên liệu, vật tư,...).
  • Tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất.
  • Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.

Các ưu đãi cụ thể sẽ phụ thuộc vào lĩnh vực đầu tư, địa bàn đầu tư, quy mô dự án, và các yếu tố khác.

5. Thời hạn và quy trình xin cấp phép đầu tư bảo lãnh tại Việt Nam.

Thời hạn và quy trình xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các dự án đầu tư bảo lãnh được quy định chi tiết tại Điều 38 Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:

  • Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (Điều 35 Nghị định 31/2021/NĐ-CP) cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
  • Đối với dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư đã trúng đấu giá, trúng thầu; dự án thuộc diện chấp thuận nhà đầu tư và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Điều 35 Nghị định 31/2021/NĐ-CP) cấp Giấy trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận được văn bản đề nghị.
  • Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư (Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP) cấp Giấy trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện quy định.

Quy trình chung xin cấp phép (Điều 35, 36, 39, 40 Nghị định 31/2021/NĐ-CP), bao gồm:

  • Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
  • Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tuyến hoặc bằng bản giấy đến cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.
  • Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo cho nhà đầu tư (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).
  • Cơ quan đăng ký đầu tư thẩm định hồ sơ (dự án thuộc diện phải thẩm định).
  • Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu hồ sơ hợp lệ và đáp ứng các điều kiện theo quy định).

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về quy định đầu tư bảo lãnh

NPLaw cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện về đầu tư bảo lãnh, hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài:

  • Đánh giá tính khả thi và rủi ro của dự án đầu tư.
  • Tư vấn về các quy định pháp luật liên quan đến đầu tư bảo lãnh.
  • Soạn thảo hồ sơ đăng ký đầu tư.
  • Đại diện bạn làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình hoạt động đầu tư.

Bạn muốn dự án đầu tư bảo lãnh tại Việt Nam diễn ra suôn sẻ? Liên hệ NPLaw qua hotline hoặc website ngay hôm nay để nhận tư vấn chuyên sâu và giải pháp tối ưu!